Mỗi ngày tôi nhận được nhiều email. Khoảng một phần ba là email từ Việt Nam hay viết bằng tiếng Việt. Dạo sau này, email rác quảng cáo từ Việt Nam càng ngày càng nhiều. Hệ thống spam của Viện cũng cho những thư này vào thùng rác cũng nhiều, nhưng thỉnh thoảng chúng vẫn đến hộp thư của tôi. Thật là xấu hổ khi một tổ chức về truyền thông quốc tế nói rằng Việt Nam là nước gửi thư rác đứng vào hàng thứ 2 trên thế giới. Nhưng ở đây, tôi không nói đến thư rác, tôi chỉ bàn đến những thư “thật”. Nhiều email từ các bạn đọc Việt Nam, trong và ngoài nước. Đủ thứ loại thư. Thư hỏi thăm. Thư khen. Thư phàn nàn, chỉ trích. Thư nhờ giúp đỡ. Tuy tôi nhấn nút delete rất nhiều cho những email quảng cáo và thư rác, nhưng email của người Việt thì tôi lúc nào cũng cố gắng nhìn qua một vài giây để quyết định có đọc thêm không.
Đọc qua những email từ Việt Nam, tôi phát hiện ra một xu hướng chung: đó là rất nhiều người không biết phép tắt viết email! Vì không biết những qui ước xã hội thông thường trong viết thư và xã giao, nên nhiều thư có thể gây hiểu lầm. Có không ít email mà người gửi không hề xưng tên họ, không có xưng hô, mà cũng chẳng có chữ kí cuối thư. Có email mà cách hành văn như là ra lệnh. Lại có email mang tính đùa cợt dù tôi không hề biết tác giả là ai. Một đặc điểm chính là hầu như tất cả email từ những địa chỉ công cộng (yahoo, hotmai). Có email cố gắng viết cho tôi bằng tiếng Anh, nhưng rất tiếc là loại tiếng Anh quá khó hiểu, nên chỉ làm tốn thời giờ. Nhưng tôi không trách các bạn đó, bởi vì tôi biết phần lớn họ chưa am hiểu các qui ước giao tiếp xã hội và email mà thôi, chứ chắc không có ý xúc phạm hay mất lịch sự gì. Cố nhiên, tôi cũng biết một số nhỏ cố ý viết một cách mất lịch sự để khiêu khích hay vì lí do nào đó, và những trường hợp này thì tôi không bàn ở đây.
Loạt bài này được soạn ra để chỉ dẫn các bạn cách viết thư và email. “Bạn” ở đây là các bạn sinh viên, nghiên cứu sinh ở trong nước, những người vẫn còn học tiếng Anh để giao tiếp với đồng nghiệp và các bạn ở ngoài. Dĩ nhiên, “bạn” cũng có thể là bất cứ ai muốn học cách viết tiếng Anh (dù họ không dám nói ra là “học” :-) và điều này thì tôi hiểu được). Tôi có cái may mắn là làm reviewer và editor cho nhiều tập san khoa học, nên tôi học được rất nhiều từ người khác, chứ tôi cũng chẳng phải hay ho hơn ai. Có khi đọc một lá thư có câu văn hay, tôi liền ghi lại để mai kia mốt nọ chỉ lại cho người đi sau (hoặc chính tôi dùng). Loạt bài này là thể hiện những trải nghiệm cá nhân đó. Mỗi lượt, tôi sẽ cho các bạn xem một lá thư mẫu mà theo tôi là hay.
Xưng hô trong phần đầu lá thư
Rào trước đón sau như thế tưởng cũng đủ. Viết email để liên lạc những việc liên quan đến học hành hay giúp đỡ là một dạng business communication. Do đó, người viết cần phải cẩn thận về cách viết từ đầu đến cuối. Khi các bạn bắt đầu viết một email, thì vấn đề đầu tiên phải đối đầu với là vấn đề xưng hô (tiếng Anh gọi là salutation). Câu hỏi cụ thể là phải xưng hô với người đối diện như thế nào. Sau đây là vài qui ước chung.
Giả dụ như bạn liên lạc giáo sư John Smith (John là tên, Smith là họ), trong giao tiếp khoa bảng, có vài cách viết chính như sau:
Nếu bạn chưa biết giáo sư Smith, thì cách tốt nhất là dùng cách xưng hô số 1 hoặc 2. Theo cách xưng hô này, bạn dùng họ chứ không phải tên. Dùng họ trịnh trọng hơn là dùng tên.
Cách xưng hô số 3 chỉ dành cho bạn bè. Nếu bạn quen biết rõ giáo sư John Smith, thì không cần dùng họ mà chỉ dùng tên là đủ (tên ở đây là John).
Cách xưng hô số 4 thỉnh thoảng cũng xuất hiện trong vài năm gần đây, nhưng tôi và rất nhiều người không thích loại xưng hô này. Cách xưng hô này tạo nên một ấn tượng thiếu tính trang trọng và không tôn trọng người được gửi thư.
Nên nhớ là phía sau tên có thể là dấu phẩy, nhưng dấu : cũng có thể chấp nhận được.
Những cách xưng hô dưới đây được xem là không thích hợp và mất lịch sự:
Hi Professor Smith
Chữ Hi là một văn nói, chứ không phải văn viết. Chữ đó cũng không dùng cho một người có danh xưng giáo sư (professor) vì viết như thế là tỏ lòng bất kính với một vị có chức danh khoa bảng thuộc vào hạng cao nhất.
Dear Prof Smith
Thỉnh thoảng tôi vẫn thấy cách viết tắt danh xưng như trên. Nhưng qui ước chung là viết nguyên chữ Professor chứ không phải Prof. Viết Prof Smith gây ấn tượng vô lễ.
Dear Smith
Đây là cách xưng hô mất lịch sự nhất. Không bao giờ dùng họ sau Dear! Phải tìm hiểu danh xưng của ông Smith là gì (chẳng hạn như Mr, Dr, hay Professor). Nếu viết họ thì trước đó phải có một danh xưng (còn viết tên thì không cần).
Ngoài ra, cũng nên cẩn thận phân biệt một số danh xưng trước tên. Nhất là đối với nữ, cần phải phân biệt giữa Mrs, Miss, và Ms. Sau đây là vài ví dụ cụ thể:
Mr — nếu là nam (không cần biết có gia đình hay chưa)
Ms — dùng cho nữ (không biết tình trạng hôn nhân)
Mrs — dùng cho nữ đã có gia đình
Miss — dùng cho nữ chưa có gia đình
Xưng hô trong phần cuối lá thư
Đến phần cuối lá thư, thông thường người viết có một vài chữ gọi là final salutation. Cũng tùy theo trường hợp mà viết cho đúng.
(a) Nếu tỏ ra trang trọng:
Yours sincerely,
Yours faithfully,
With kind regards,
With best wishes,
(b) Nếu tỏ ra trung dung, có thể viết:
Best regards,
Kind regards,
Best wishes,
Regards,
Lúc nào cũng kèm theo một dấu phẩy.
(c) Nếu tỏ ra thân mật, không trang trọng:
Cheers,
All the best,
Have a nice weekend and I’ll write when we’re back.
Lá thư mẫu 1
Sau đây là một thư mẫu để các bạn tham khảo. Đây là một lá thư xin làm việc ở lab của Giáo sư Janson một thời gian ngắn.
Subject: Laboratory placement - Prof Shankar’s student
Dear Professor Janson,
My name is Beautiful Surname, I am a PhD student at the University of Heaven. I attended the ACE conference last week and I found your seminar very interesting, the part about the finite element formulation was particularly useful to me.
I saw on your webpage is it possible to have a placement period in your lab. It would be a real pleasure for me to join your research group and do some further research into the formulation of an efficient finite element for the adhesive layer.
My research covers almost exactly the same topics:
1. FE calculations of complex bonded structures
2. Efficient techniques to reduce d.o.f
3. Enhancing adhesive strength
The area where I think I could really add value would be in enhancing adhesive strength. I have attached a paper and some recent results, which I hope you will find both interesting and useful. I believe my approach could work in conjunction with yours and really improve efficiency.
Yours sincerely,
Beautiful Surname
Nguồn: nguyenvantuan.net
|
Thứ Ba, 21 tháng 2, 2012
Văn hóa email 1. Cách xưng hô
Các bước quan trọng cần chú ý trong quá trình chuẩn bị tham gia hội chợ
Để việc tham dự hội chợ triển lãm thực sự hiệu quả cho doanh nghiệp, đem lại những đơn hàng tốt nhất, quảng bá được hình ảnh công ty tới đông đảo khách thăm quan, doanh nghiệp nên lưu ý những điểm dưới đây trong quá trình chuẩn bị tham gia hội chợ:
1. Đăng ký mặt bằng gian hàng:
vị trí gian hàng đóng vai trò rất quan trọng trong việc thu hút khách đến với gian hàng. Việc đăng ký mặt bằng sớm với Ban tổ chức là ưu tiên số 1 trong quá trình chuẩn bị, thông thường là trước 1 năm để đảm bảo có được vị trí tốt
Đối với những hội chợ lớn uy tín trên thế giới, việc đăng ký mặt bằng không phải do đơn vị triển lãm chọn lựa mà là do Ban Tổ Chức hội chợ chỉ định, căn cứ vào lịch sử tham gia các lần hội chợ của công ty. Bên cạnh đó, việc đăng ký chỉ có giá trị khi kèm theo tiền đặt chỗ (deposit), thông thường khoảng 30%.
2. Thiết kế gian hàng:
Gian hàng phải toát lên được hình ảnh của công ty (và cả quốc gia).
Do đó, cần đầu tư, nghiên cứu trong việc đưa ra thông tin và bố cục. Đôi khi sự đầu tư quá tốn kém không phải luôn luôn mang lại hiệu quả. Để thu hút được sự chú ý của khách tham quan, một gian hàng cần:
- Thiết kế hài hoà với hình ảnh nổi bật
- Chuyển tải tốt thông tin đồng thời nêu bật được đặc tính riêng biệt của ngành hàng với văn hoá đặc trưng của quốc gia kết hợp với thị hiếu thẩm mỹ của thị trường tiêu thụ
- Tránh rườm rà, nhiều màu sắc với quá nhiều hình ảnh
- Nên chọn đơn vị thiết kế địa phương có kinh nghiệm với thị trường vì họ có thể đưa ra lời khuyên rất bổ ích, và quan trọng hơn, họ hiểu rõ tính thẩm mỹ của khách hàng địa phương.
- Nên dành ít nhất 4 -6 tháng (tùy thuộc vào qui mô gian hàng) để xây dựng ý tưởng thiết kế, tìm đối tác và đi đến thống nhất về thiết kế.
3. Chọn lựa sản phẩm trưng bày:
Phải nghiên cứu đặc tính từng thị trường, tính chất của từng hội chợ để chọn sản phẩm phù hợp về mẫu mã bao bì, kích cỡ,v.v....
Cần lưu ý một số yếu tố sau khi chọn sản phẩm trưng bày:
- Sản phẩm nào là sản phẩm cạnh tranh của công ty ?
- Những sản phẩm của công ty có phù hợp với khuynh hướng tiêu thụ và chất lượng của thị trường không?
- Thiết kế, đóng gói bao bì có phù hợp thị trường không?
- Diện tích trưng bày sản phẩm hợp lý chưa?
- Cân nhắc xem cần những phương tiện hỗ trợ nào để làm nổi bật sản phẩm trưng bày như kệ đặc biệt, thiết bị nấu thử sản phẩm,v.v...
4.Đăng ký khách sạn:
Trong thời gian diễn ra hội chợ, số lượng khách tập trung rất lớn nên đăng ký trước khách sạn sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được chi phí đáng kể. Có thể liên lạc với Ban tổ chức để đăng ký những dịch vụ này vì mỗi hội chợ, Ban tổ chức đều kết hợp với các công ty du lịch để tạo điều kiện cho khách dễ dàng đặt khách sạn, phương tiện đi lại...
5. Xin visa:
Đây là bước rất quan trọng cần phải được thực hiện càng sớm càng tốt. Theo qui định của EU, hồ sơ xin visa phải được nộp trước thời gian khởi hành 1 tháng với khá nhiều giấy tờ liên quan, do đó, doanh nghiệp nên dành 2 tháng trước khi đoàn lên đường cho việc xin visa.
|
10 lỗi thường gặp khi tham dự hội chợ triển lãm tại nước ngoài
Ai cũng đều có thể mắc sai lầm, nhưng nếu chúng ta lường trước được những khó khăn có thể xảy ra thì chúng ta có thể tránh được những sai lầm không đáng có. Dưới đây là 10 lỗi thường gặp khi tham dự hội chợ triển lãm:
Trước hội chợ
1. Không xác định mục tiêu khi tham dự hội chợ triển lãm.
Mục tiêu hay mục đích tham dự hội chợ là việc cốt yếu phải làm trước khi đưa ra quyết định có nên tham dự hội chợ triển lãm hay không. Xác định mục tiêu muốn đạt được khi tham dự hội chợ sẽ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn hình ảnh, cách bố trí gian hàng và sản phẩm, sản phẩm mang đi triển lãm, phương thức đồ họa được sử dụng, phí bảo hiểm... của doanh nghiệp. Mục tiêu tham dự triển lãm sẽ bổ sung vào mục tiêu marketing chung của doanh nghiệp và có thể là một trong những công cụ hiệu quả để doanh nghiệp đạt được những mục tiêu lớn hơn.
2. Không đọc tài liệu hướng dẫn khi tham dự hội chợ triển lãm.
Tài liệu hướng dẫn khi tham dự hội chợ triển lãm sẽ là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh nhất dành cho bạn giúp bạn hiểu rõ mọi khía cạnh, vấn đề của hội chợ - lịch diễn ra các sự kiện, thông tin của đơn vị tổ chức, cách thức đăng ký tham dự, các biểu mẫu đăng ký sử dụng các dịch vụ tại hội chợ, bố trí các gian hàng, dịch vụ vận chuyển hàng hóa và cước phí, dịch vụ quảng cáo và xúc tiến bán hàng... Bạn cũng nên lưu ý tại một số hội chợ triển lãm khi đăng ký sớm có thể tiết kiệm được từ 10 - 20% so với phí đăng ký ban đầu.
3. Dành việc trang trí gian hàng đến phút chót.
Vội vã, thay đổi kế hoạch và chi phí phát sinh do làm thêm giờ sẽ khiến cho bạn cực kỳ bận rộn và gấp rút khi chuẩn bị tham dự hội chợ triển lãm. Hãy lên kế hoạch việc trang trí gian hàng và những công việc liên quan thật sớm - có thể từ 6 - 8 tuần trước khi diễn ra hội chợ. Việc này giúp cho tất cả mọi người có liên quan bớt căng thẳng và tránh được những sai lầm không đáng có dưới áp lực của thời gian.
4. Không quan tâm đến sự chuẩn bị của nhân viên công ty.
Toàn bộ nguồn lực (thời gian, vốn...) của doanh nghiệp đều được dồn hết vào việc tham dự hội chợ triển lãm. Tuy nhiên, những nhân viên được chọn, là người đại diện cho toàn bộ doanh nghiệp, lại thường không hứng thú khi tham dự hội chợ triển lãm. Họ làm vì trách nhiệm họ phải làm mà thôi. Chính vì thế, họ phải được trang bị đầy đủ thông tin và kiến thức trước khi tham dự hội chợ triển lãm ví dụ như - tại sao doanh nghiệp lại tham dự hội chợ này, sản phẩm trưng bày là gì và bạn, người chủ doanh nghiệp, mong chờ họ sẽ làm được điều gì.
Tại hội chợ
5. Không quan tâm đến nhu cầu của khách tham quan.
Thông thường, các nhân viên cảm thấy bị ép buộc khi phải cung cấp thông tin cho khách tham quan gian hàng. Họ không điều tra được nhu cầu và mối quan tâm thực sự của khách tham quan tới sản phẩm/ dịch vụ của công ty. Họ thiếu các kỹ năng đưa ra câu hỏi và thường đánh mất cơ hội có được những thông tin quan trọng. Vì vậy, việc chuẩn bị và đào tạo trước khi diễn ra hội chợ là việc cần thiết mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải làm.
6. Phát tài liệu quảng cáo và sản phẩm giới thiệu.
Nhân viên công ty thường không biết phải làm gì khi có mặt ở gian hàng hoặc cảm thấy không thoải mái khi nói chuyện với người lạ. Chính vì thế, các tài liệu quảng cáo hoặc sản phẩm khuyến mại thường ít được sử dụng. Văn hóa ứng xử và cách sử dụng ngôn ngữ là một trong những rào cản để các nhân viên giao tiếp với khách tham quan gian hàng. Vì vậy, bạn phải lựa chọn thật kỹ những nhân viên có mặt tại gian hàng vì họ chính là người đại diện cho doanh nghiệp. Khách tham quan/ nhà nhập khẩu có thể thông qua đó mà họ đánh giá sự chuyên nghiệp trong kinh doanh của doanh nghiệp bạn.
7. Không quen với việc quảng cáo hàng hóa/ dịch vụ tại hội chợ.
Kể cả các nhân viên đã tham dự hội chợ triển lãm nhiều lần vẫn nhận ra rằng mình hoàn toàn không thành thạo với việc quảng cáo hàng hóa/ dịch vụ tại gian hàng. Hãy trao đổi với đội ngũ nhân viên tham dự hội chợ triển lãm và đào tạo họ mọi kỹ năng về quảng cáo và trình bày trước đám đông, giúp họ làm quen với các thiết bị và thực tập một số tình huống có thể phát sinh tại hội chợ.
8. Gian hàng chật cứng nhân viên công ty.
Các doanh nghiệp thường cử một sô nhân viên có mặt tại gian hàng nhằm thu thập thông tin mới nhất có liên quan đến ngành hàng mình quan tâm. Tuy nhiên, các nhân viên thường chỉ ngồi quanh gian hàng, đợi khách đến liên hệ, có lúc gian hàng lại chật cứng nhân viên khiến cho khách tham quan/ nhà nhập khẩu cảm thấy không thoải mái khi đến gian hàng. Vì vậy, bạn phải yêu cầu nhân viên chủ động tiếp cận với khách hàng, hỏi thêm thông tin về sở thích, loại hình doanh nghiệp, vị trí, chức năng của họ trong công ty. Có được những ý kiến của khách thăm quan gian hàng sẽ giúp các đơn vị trưng bày triển lãm định hướng được nội dung sẽ bàn bạc sau đó.
Sau hội chợ
9. Không quan tâm đến khách tham quan/ nhà nhập khẩu sau khi kết thúc hội chợ.
Rất ít khi công ty có thể đàm phán và đi đến ký kết hợp đồng ngay tại hội chợ. Khách thăm quan thường tới hội chợ để nắm bắt sự phát triển về sản phẩm và công nghệ mới, gặp gỡ những đối tác hiện tại cũng như để liên hệ tìm kiếm những đối tác tiềm năng mới. Sau khi thăm quan hội chợ, họ thường bị quá tải về lượng thông tin thu thập được - họ có thể dễ dàng quên đi những cuộc tiếp xúc đã diễn ra.
Để đi đến ký kết hợp đồng sau khi đã có tiếp xúc trực tiếp thì điều vô cùng quan trọng là phải có các hoạt động được triển khai hiệu quả, nhanh chóng và thích hợp sau khi diễn ra hội chợ.
10. Không đánh giá hiệu quả sau khi tham dự hội chợ triển lãm.
Việc đánh giá hiệu quả tham dự hội chợ triển lãm sẽ giúp bạn đưa ra những biện pháp cải thiện cho lần tham dự sau. Không hội chợ nào giống hội chợ nào, mỗi lần tham dự bạn sẽ gặp những trở ngại và khó khăn khác nhau. Hãy lập kế hoạch để nhân viên công ty đánh giá hiệu quả sau khi tham dự hội chợ triển lãm.
|
LÀM SAO NÓI TIẾNG ANH NHƯ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ??!!!
LÀM SAO NGHE ĐƯỢC TIẾNG ANH
LÀM SAO NGHE ĐƯỢC TIẾNG ANH (và nói chung: MỘT NGOẠI NGỮ)
Một trong những trở ngại lớn nhất của chúng ta khi học một ngoại ngữ ấy là chúng ta quá… thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm.
Quá thông minh: vì mình không thể nào chấp nhận nghe một câu mà mình không hiểu: cần phải hiểu một câu nói gì trước khi nghe tiếp câu thứ hai, nếu không thì mình không buồn nghe tiếp.
Quá kinh nghiệm: Cuộc đời đã dạy ta không nghe những gì người khác nói mà chỉ hiểu những gì mà nội dung chuyển tải. Nếu không hiểu nội dung, chúng ta không thể lặp lại lời người kia. Cũng vì thế mà - trong giai đoạn đầu học ngoại ngữ - mỗi lần nghe một câu tiếng Anh thì trong đầu phải dịch ra được tiếng Việt thì mới yên tâm, bằng không thì … câu ấy không có nghĩa.
Thế nhưng, đấy là lối học sinh ngữ ngược chiều. Tôi biết được 6 ngôn ngữ, trong đó có ba ngôn ngữ thành thạo nghe nói đọc viết: Việt - Anh - Pháp, và tôi thấy rằng trong các ngôn ngữ tôi biết thì, một cách khách quan, nghe và nói tiếng Việt là khó nhất (vì ở phương tây, không có ngôn ngữ nào mà mình đổi cao độ của một từ thì ý nghĩa từ ấy lại thay đổi: ma - má - mà - mạ - mã - mả). Nhưng các bạn ở forum này, cũng như tôi, đều không có vấn đề gì cả với cái sinh ngữ khó vào bậc nhất ấy!
Thế nhưng những thầy cô dạy chúng ta nghe nói tiếng Việt chẳng phải là những vị chuyên viên ngôn ngữ như các thầy ngoại ngữ mà ta học tại các trường. Thầy dạy tiếng Việt chúng ta là tất cả những người quanh ta từ ngày ta ra đời: cha mẹ, anh chị, hàng xóm, bạn bè… nghĩa là đại đa số những người chưa có một giờ sư phạm nào cả, thậm chỉ không có một khái niệm nào về văn phạm tiếng Việt. Thế mà ta nghe tiếng Việt thoải mái và nói như sáo. Còn tiếng Anh thì không thể như thế được.
Ấy là vì đối với tiếng Việt, chúng ta học theo tiến trình tự nhiên, còn ngoại ngữ thì ta học theo tiến trình phản tự nhiên.
Từ lúc sinh ra chúng ta đã NGHE mọi người nói tiếng Việt chung quanh (mà chẳng bao giờ ta phản đối: "tôi chẳng hiểu gì cả, đừng nói nữa"! Mới sanh thì biết gì mà hiểu và phản đối!).
Sau một thời gian dài từ 9 tháng đến 1 năm, ta mới NÓI những tiếng nói đầu tiên (từng chữ một), mà không hiểu mình nói gì.
Vài năm sau vào lớp mẫu giáo mới học ĐỌC, rồi vào lớp 1 (sáu năm sau khi bắt đầu nghe) mới tập VIẾT… Lúc bấy giờ, dù chưa biết viết thì mình đã nghe đưọc tất cả những gì người lớn nói rồi (kể cả điều mình chưa hiểu). Như vậy, tiến trình học tiếng Việt của chúng ta là Nghe - Nói - Đọc - Viết. Giai đoạn dài nhất là nghe và nói, rồi sau đó từ vựng tự thêm vào mà ta không bao giờ bỏ thời gian học từ ngữ. Và ngữ pháp (hay văn phạm) thì đến cấp 2 mới học qua loa, mà khi xong trung học thì ta đã quên hết 90% rồi.
Nhưng tiến trình ta học tiếng Anh (hay bất cứ ngoại ngữ nào) thì hoàn toàn ngược lại.
Thử nhìn lại xem:
Trước tiên là viết một số chữ và chua thêm nghĩa tiếng Việt nếu cần. Và kể từ đó, học càng nhiều từ vựng càng tốt, kế đến là học văn phạm, rồi lấy từ vựng ráp vào cho đúng với văn phạm mà VIẾT thành câu! Rồi loay hoay sửa cho đúng luật!
Sau đó thì tập ĐỌC các chữ ấy trúng được chừng nào hay chừng ấy, và nhiều khi lại đọc một âm tiếng Anh bằng một âm tiếng Việt! (ví dụ fire, fight, five, file… đều được đọc là ‘phai’ ).
Sau đó mới tới giai đoạn NÓI, mà ‘nói’ đây có nghĩa là Đọc Lớn Tiếng những câu mình viết trong đầu mình, mà không thắc mắc người đối thoại có hiểu 'message' của mình hay không vì mình chỉ lo là nói có sai văn phạm hay không. Lúc bấy giờ mới khám phá rằng những câu mình viết thì ai cũng hiểu, như khi mình nói thì chỉ có mình và … Thượng Đế hiểu thôi, còn người bản xứ (tiếng Anh) thì ‘huh - huh’ dài cổ như cổ cò!
Thế là học nói bằng cách sửa đổi phát âm những từ nào chưa chuẩn cho đến khi người khác nghe có thể hiểu được.
Sau thời gian dài thật dài, mình khám phá rằng mình từng biết tiếng Anh, và nói ra thì người khác hiểu tàm tạm, nhưng khi họ nói thì mình không nghe được gì cả (nghĩa là nghe không hiểu gì cả). Lúc bấy giờ mới tập NGHE, và rồi đành bỏ cuộc vì cố gắng mấy cũng không hiểu được những gì người ta nói.
Vấn đề là ở đó: chúng ta đã học tiếng Anh ngược với tiến trình tự nhiên, vì quá thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm. Tiến trình ấy là Viết - Đọc - Nói - Nghe!
Vì thế, muốn nghe và nói tiếng Anh, chuyện đầu tiên là phải quên đi kinh nghiệm và trí thông minh, để trở lại trạng thái ‘sơ sinh và con nít’, và đừng sử dụng quá nhiều chất xám để phân tích, lý luận, dịch thuật!
Và đây là bí quyết để Nghe:
A. Nghe thụ động:
1. - ‘Tắm’ ngôn ngữ. Nghe không cần hiểu: Hãy nghe! Đừng hiểu.
Bạn chép vào CD một số bài tiếng Anh (vì dụ từ trên forum ETF). Mỗi bài có thể dài từ 1 đến 5 phút.
Khi nào bạn ở nhà một mình, thì mở các bài đó ra vừa đủ nghe, và cứ lặp đi lặp lại mãi ra rả như âm thanh nền suốt ngày. Bạn không cần để ý đến nó. Bạn cứ làm việc của mình, đánh răng, rửa mặt, học bài làm bài, vào internet… với tiếng lải nhải của bài tiếng Anh. (thậm chí, trong lúc bạn ngủ cũng có thể để cho nó nói).
Trường hợp bạn có CD player, USB player hay iPod, thì đem theo để mở nghe khi mình có thời gian chết - ví dụ: di chuyển lâu giờ trên xe, đợi ai hay đợi đến phiên mình tại phòng mạch.
Công việc ‘tắm ngôn ngữ’ này rất quan trọng, vì cho ta nghe đúng với từng âm của một ngôn ngữ lạ. Tai của chúng ta bắt rất nhanh một âm quen, nhưng loại trừ những âm lạ.
Ví dụ: Nếu bạn nghe câu: ‘mặt trời mọc cánh khi chim voi truy cập chén chó’, một câu hoàn toàn vô nghĩa, nhưng bảo bạn lặp lại thì bạn lặp lại được ngay, vì bạn đã quá quen với các âm ấy.
Nhưng khi một người nói một câu bằng chừng ấy âm (nghĩa là 11 âm/vần), trong ngôn ngữ bạn chưa từng học, và bảo bạn lặp lại thì bạn không thể nào lặp lại được, và bảo rằng… không nghe được! (Bạn có điếc đâu! Vấn đề là tai bạn không nhận ra được các âm!)
Lối 'tắm ngôn ngữ' đó chỉ là vấn đề làm quen đôi tai, và sau một thời gian (lâu đấy chứ không phải vài ngày) bạn sẽ bắt được các âm của tiếng Anh, và thấy rằng âm ấy rất dễ nghe, nhưng hoàn toàn khác với âm Việt.
Đừng nản lòng vì lâu ngày mình vẫn không phân biệt âm: hãy nhớ rằng bạn đã tắm ngôn ngữ tiếng Việt ít ra là 9 tháng liên tục ngày đêm trước khi mở miệng nói được tiếng nói đầu tiên và hiểu được một hai tiếng ngắn của cha mẹ; và sau đó lại tiếp tục 'tắm ngôn ngữ' Việt cho đến 4, 5 năm nữa!
2 - Nghe với hình ảnh động.
Nếu có giờ thì xem một số tin tức bằng tiếng Anh (một điều khuyên tránh: đừng xem chương trình tiếng Anh của các đài Việt Nam, ít ra là giai đoạn đầu, vì xướng ngôn viên Việt Nam, phần lớn, nói rất gần với âm Việt Nam (kể cả pronounciation), nên mình dễ quen nghe, và từ đó lỗ tai mình lại hỏng, về sau lại khó nghe người bản xứ nói tiếng Anh - thế là phải học lại lần thứ hai!).
Các hình ảnh đính kèm làm cho ta ‘hiểu’ được ít nhiều nội dung bản tin, mà không cần phải ‘dịch’ từng câu của những gì xướng ngôn viên nói.
Bạn sẽ yên tâm hơn, sau khi nghe 15 phút tin tức, tự tóm lược lại, thì thấy rằng mình đã nắm bắt được phần chính yếu của nội dung bản tin. Và đây là cách thứ hai để tắm ngôn ngữ.
B. Nghe chủ động.
1. Bản tin special english:- Thu một bản tin, và nghe lại rồi chép ra nhiều chừng nào hay chừng nấy… nhớ là đừng tra cứu tự điển hay tìm hiểu nghĩa vội. Đoán nghĩa trong nội dung câu, và nhớ lại âm thanh của từ, hay cụm từ đó, sau này tự nó sẽ rõ nghĩa, nếu trở đi trở lại hoài.
(Ngày xưa, trên đài VOA, sau mỗi chương trình tôi thường nghe một cụm từ tương tự như: statue, statute hay statu gì đó, mà không biết viết thế nào, tuy vẫn hiểu đại loại là: hãy đợi đấy để nghe tiếp. Mãi sau này tôi mới biết rằng thuật ngữ rất quen thuộc ấy là 'stay tuned', nhưng một thời gian dài, chính tả của chữ ấy đối với tôi không thành vấn đề!)
2. Chăm chú nghe lại một số bài mình từng nghe trong giai đoạn ‘tắm ngôn ngữ’
- Lấy lại script của những bài mình từng nghe, đọc lại và nhớ lại trong tưởng tượng lời đọc mà mình từng nghe nhiều lần.
Sau đó xếp bản script và nghe lại để hiểu. Lần này: tự nhiên mình sẽ nghe rõ từng tiếng và hiểu. Trường hợp không hiểu một từ hay cụm từ, thì gắng lặp lại nhiều lần đúng như mình đã nghe, sau đó lật lại script để so sánh.
3. Một số bài Audio (trong ETF chẳng hạn):
nghe nhiều lần, trước khi đọc script. Sau đó, đọc lại script, chủ yếu kiểm tra những từ mình đã nghe hoặc đoán, hoặc những từ mà mình có thể phát âm lại nhưng không hiểu viết và nghĩa thế nào. Qua việc này, nhiều khi ta phát hiện rằng một từ mình rất quen thuộc mà từ xưa đến nay mình cứ in trí là phải nói một cách nào đó, thì thực ra cần phải nói khác hẳn và phát âm như thế thì mới mong nghe đúng và nói cho người khác hiểu. Sau đó, xếp bản script và nghe lại một hai lần nữa. (Ví dụ: hai chữ tomb, bury, khi xưa tôi cứ đinh ninh là sẽ phát âm là 'tôm-b(ơ), bơri' - sau này nghe chữ 'tum, beri' tôi chẳng hiểu gì cả - dù cho tôi nghe rõ ràng là tum, beri -cho đến khi xem script thì mới vỡ lẽ!)
4. Học hát tiếng Anh, và hát theo trong khi nghe.
Chọn một số bài hát mà mình thích, tìm lyrics của nó rồi vừa nghe vừa nhìn lyrics.
Sau đó học thuộc lòng và hát song song với ca sĩ, và gắng phát âm cũng như giữ tốc độ và trường độ cho đúng. Khi nào buồn buồn cũng có thể tự hát cho mình nghe (nếu không có giọng tốt và hát sai giọng một tí cũng không sao, vì chủ yếu là tập phát âm, tốc độ, trường độ và âm điệu tiếng Anh).
Và nói cho đúng giọng (qua hát) cũng là một cách giúp mình sau này nhạy tai hơn khi nghe, vì thường thường ngôn ngữ trong các bài hát khó nghe hơn những câu nói bình thường rất nhiều.
Trước khi tạm dừng topic này, tôi muốn nói thêm một điều.
Có bạn bảo rằng hiện nay mình chưa hiểu, nên cố gắng nghe nhiều cũng vô ích, để mình học thêm, khi nào có nhiều từ vựng để hiểu rồi thì lúc đó sẽ tập nghe sau.
Nghĩ như thế là HOÀN TOÀN SAI. Chính vì bạn chưa hiểu nên mới cần nghe nhiều hơn những người đã hiểu. Muốn biết bơi thì phải nhảy xuống nước, không thể lấy lý do rằng vì mình không thể nổi, nên ở trên bờ học cho hết lý thuyết rồi thì mới nhảy xuống, và sẽ biết bơi! Chưa biết bơi mà xuống nước thì sẽ uống nước và ngộp thở đấy, nhưng phải thông qua uống nước và ngộp thở như thế thì mới hy vọng biết bơi.
Muốn biết bơi, thì phải nhảy xuống nước, và nhảy khi chưa biết bơi. Chính vì chưa biết bơi nên mới cần nhảy xuống nước.
Muốn biết nghe và hiểu tiếng Anh thì phải nghe tiếng Anh, nghe khi chưa hiểu gì cả! Và chính vì chưa hiểu gì nên cần phải nghe nhiều!
LÀM SAO NGHE ĐƯỢC TIẾNG ANH (và nói chung: MỘT NGOẠI NGỮ)
Một trong những trở ngại lớn nhất của chúng ta khi học một ngoại ngữ ấy là chúng ta quá… thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm.
Quá thông minh: vì mình không thể nào chấp nhận nghe một câu mà mình không hiểu: cần phải hiểu một câu nói gì trước khi nghe tiếp câu thứ hai, nếu không thì mình không buồn nghe tiếp.
Quá kinh nghiệm: Cuộc đời đã dạy ta không nghe những gì người khác nói mà chỉ hiểu những gì mà nội dung chuyển tải. Nếu không hiểu nội dung, chúng ta không thể lặp lại lời người kia. Cũng vì thế mà - trong giai đoạn đầu học ngoại ngữ - mỗi lần nghe một câu tiếng Anh thì trong đầu phải dịch ra được tiếng Việt thì mới yên tâm, bằng không thì … câu ấy không có nghĩa.
Thế nhưng, đấy là lối học sinh ngữ ngược chiều. Tôi biết được 6 ngôn ngữ, trong đó có ba ngôn ngữ thành thạo nghe nói đọc viết: Việt - Anh - Pháp, và tôi thấy rằng trong các ngôn ngữ tôi biết thì, một cách khách quan, nghe và nói tiếng Việt là khó nhất (vì ở phương tây, không có ngôn ngữ nào mà mình đổi cao độ của một từ thì ý nghĩa từ ấy lại thay đổi: ma - má - mà - mạ - mã - mả). Nhưng các bạn ở forum này, cũng như tôi, đều không có vấn đề gì cả với cái sinh ngữ khó vào bậc nhất ấy!
Thế nhưng những thầy cô dạy chúng ta nghe nói tiếng Việt chẳng phải là những vị chuyên viên ngôn ngữ như các thầy ngoại ngữ mà ta học tại các trường. Thầy dạy tiếng Việt chúng ta là tất cả những người quanh ta từ ngày ta ra đời: cha mẹ, anh chị, hàng xóm, bạn bè… nghĩa là đại đa số những người chưa có một giờ sư phạm nào cả, thậm chỉ không có một khái niệm nào về văn phạm tiếng Việt. Thế mà ta nghe tiếng Việt thoải mái và nói như sáo. Còn tiếng Anh thì không thể như thế được.
Ấy là vì đối với tiếng Việt, chúng ta học theo tiến trình tự nhiên, còn ngoại ngữ thì ta học theo tiến trình phản tự nhiên.
Từ lúc sinh ra chúng ta đã NGHE mọi người nói tiếng Việt chung quanh (mà chẳng bao giờ ta phản đối: "tôi chẳng hiểu gì cả, đừng nói nữa"! Mới sanh thì biết gì mà hiểu và phản đối!).
Sau một thời gian dài từ 9 tháng đến 1 năm, ta mới NÓI những tiếng nói đầu tiên (từng chữ một), mà không hiểu mình nói gì.
Vài năm sau vào lớp mẫu giáo mới học ĐỌC, rồi vào lớp 1 (sáu năm sau khi bắt đầu nghe) mới tập VIẾT… Lúc bấy giờ, dù chưa biết viết thì mình đã nghe đưọc tất cả những gì người lớn nói rồi (kể cả điều mình chưa hiểu). Như vậy, tiến trình học tiếng Việt của chúng ta là Nghe - Nói - Đọc - Viết. Giai đoạn dài nhất là nghe và nói, rồi sau đó từ vựng tự thêm vào mà ta không bao giờ bỏ thời gian học từ ngữ. Và ngữ pháp (hay văn phạm) thì đến cấp 2 mới học qua loa, mà khi xong trung học thì ta đã quên hết 90% rồi.
Nhưng tiến trình ta học tiếng Anh (hay bất cứ ngoại ngữ nào) thì hoàn toàn ngược lại.
Thử nhìn lại xem:
Trước tiên là viết một số chữ và chua thêm nghĩa tiếng Việt nếu cần. Và kể từ đó, học càng nhiều từ vựng càng tốt, kế đến là học văn phạm, rồi lấy từ vựng ráp vào cho đúng với văn phạm mà VIẾT thành câu! Rồi loay hoay sửa cho đúng luật!
Sau đó thì tập ĐỌC các chữ ấy trúng được chừng nào hay chừng ấy, và nhiều khi lại đọc một âm tiếng Anh bằng một âm tiếng Việt! (ví dụ fire, fight, five, file… đều được đọc là ‘phai’ ).
Sau đó mới tới giai đoạn NÓI, mà ‘nói’ đây có nghĩa là Đọc Lớn Tiếng những câu mình viết trong đầu mình, mà không thắc mắc người đối thoại có hiểu 'message' của mình hay không vì mình chỉ lo là nói có sai văn phạm hay không. Lúc bấy giờ mới khám phá rằng những câu mình viết thì ai cũng hiểu, như khi mình nói thì chỉ có mình và … Thượng Đế hiểu thôi, còn người bản xứ (tiếng Anh) thì ‘huh - huh’ dài cổ như cổ cò!
Thế là học nói bằng cách sửa đổi phát âm những từ nào chưa chuẩn cho đến khi người khác nghe có thể hiểu được.
Sau thời gian dài thật dài, mình khám phá rằng mình từng biết tiếng Anh, và nói ra thì người khác hiểu tàm tạm, nhưng khi họ nói thì mình không nghe được gì cả (nghĩa là nghe không hiểu gì cả). Lúc bấy giờ mới tập NGHE, và rồi đành bỏ cuộc vì cố gắng mấy cũng không hiểu được những gì người ta nói.
Vấn đề là ở đó: chúng ta đã học tiếng Anh ngược với tiến trình tự nhiên, vì quá thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm. Tiến trình ấy là Viết - Đọc - Nói - Nghe!
Vì thế, muốn nghe và nói tiếng Anh, chuyện đầu tiên là phải quên đi kinh nghiệm và trí thông minh, để trở lại trạng thái ‘sơ sinh và con nít’, và đừng sử dụng quá nhiều chất xám để phân tích, lý luận, dịch thuật!
Và đây là bí quyết để Nghe:
A. Nghe thụ động:
1. - ‘Tắm’ ngôn ngữ. Nghe không cần hiểu: Hãy nghe! Đừng hiểu.
Bạn chép vào CD một số bài tiếng Anh (vì dụ từ trên forum ETF). Mỗi bài có thể dài từ 1 đến 5 phút.
Khi nào bạn ở nhà một mình, thì mở các bài đó ra vừa đủ nghe, và cứ lặp đi lặp lại mãi ra rả như âm thanh nền suốt ngày. Bạn không cần để ý đến nó. Bạn cứ làm việc của mình, đánh răng, rửa mặt, học bài làm bài, vào internet… với tiếng lải nhải của bài tiếng Anh. (thậm chí, trong lúc bạn ngủ cũng có thể để cho nó nói).
Trường hợp bạn có CD player, USB player hay iPod, thì đem theo để mở nghe khi mình có thời gian chết - ví dụ: di chuyển lâu giờ trên xe, đợi ai hay đợi đến phiên mình tại phòng mạch.
Công việc ‘tắm ngôn ngữ’ này rất quan trọng, vì cho ta nghe đúng với từng âm của một ngôn ngữ lạ. Tai của chúng ta bắt rất nhanh một âm quen, nhưng loại trừ những âm lạ.
Ví dụ: Nếu bạn nghe câu: ‘mặt trời mọc cánh khi chim voi truy cập chén chó’, một câu hoàn toàn vô nghĩa, nhưng bảo bạn lặp lại thì bạn lặp lại được ngay, vì bạn đã quá quen với các âm ấy.
Nhưng khi một người nói một câu bằng chừng ấy âm (nghĩa là 11 âm/vần), trong ngôn ngữ bạn chưa từng học, và bảo bạn lặp lại thì bạn không thể nào lặp lại được, và bảo rằng… không nghe được! (Bạn có điếc đâu! Vấn đề là tai bạn không nhận ra được các âm!)
Lối 'tắm ngôn ngữ' đó chỉ là vấn đề làm quen đôi tai, và sau một thời gian (lâu đấy chứ không phải vài ngày) bạn sẽ bắt được các âm của tiếng Anh, và thấy rằng âm ấy rất dễ nghe, nhưng hoàn toàn khác với âm Việt.
Đừng nản lòng vì lâu ngày mình vẫn không phân biệt âm: hãy nhớ rằng bạn đã tắm ngôn ngữ tiếng Việt ít ra là 9 tháng liên tục ngày đêm trước khi mở miệng nói được tiếng nói đầu tiên và hiểu được một hai tiếng ngắn của cha mẹ; và sau đó lại tiếp tục 'tắm ngôn ngữ' Việt cho đến 4, 5 năm nữa!
2 - Nghe với hình ảnh động.
Nếu có giờ thì xem một số tin tức bằng tiếng Anh (một điều khuyên tránh: đừng xem chương trình tiếng Anh của các đài Việt Nam, ít ra là giai đoạn đầu, vì xướng ngôn viên Việt Nam, phần lớn, nói rất gần với âm Việt Nam (kể cả pronounciation), nên mình dễ quen nghe, và từ đó lỗ tai mình lại hỏng, về sau lại khó nghe người bản xứ nói tiếng Anh - thế là phải học lại lần thứ hai!).
Các hình ảnh đính kèm làm cho ta ‘hiểu’ được ít nhiều nội dung bản tin, mà không cần phải ‘dịch’ từng câu của những gì xướng ngôn viên nói.
Bạn sẽ yên tâm hơn, sau khi nghe 15 phút tin tức, tự tóm lược lại, thì thấy rằng mình đã nắm bắt được phần chính yếu của nội dung bản tin. Và đây là cách thứ hai để tắm ngôn ngữ.
B. Nghe chủ động.
1. Bản tin special english:- Thu một bản tin, và nghe lại rồi chép ra nhiều chừng nào hay chừng nấy… nhớ là đừng tra cứu tự điển hay tìm hiểu nghĩa vội. Đoán nghĩa trong nội dung câu, và nhớ lại âm thanh của từ, hay cụm từ đó, sau này tự nó sẽ rõ nghĩa, nếu trở đi trở lại hoài.
(Ngày xưa, trên đài VOA, sau mỗi chương trình tôi thường nghe một cụm từ tương tự như: statue, statute hay statu gì đó, mà không biết viết thế nào, tuy vẫn hiểu đại loại là: hãy đợi đấy để nghe tiếp. Mãi sau này tôi mới biết rằng thuật ngữ rất quen thuộc ấy là 'stay tuned', nhưng một thời gian dài, chính tả của chữ ấy đối với tôi không thành vấn đề!)
2. Chăm chú nghe lại một số bài mình từng nghe trong giai đoạn ‘tắm ngôn ngữ’
- Lấy lại script của những bài mình từng nghe, đọc lại và nhớ lại trong tưởng tượng lời đọc mà mình từng nghe nhiều lần.
Sau đó xếp bản script và nghe lại để hiểu. Lần này: tự nhiên mình sẽ nghe rõ từng tiếng và hiểu. Trường hợp không hiểu một từ hay cụm từ, thì gắng lặp lại nhiều lần đúng như mình đã nghe, sau đó lật lại script để so sánh.
3. Một số bài Audio (trong ETF chẳng hạn):
nghe nhiều lần, trước khi đọc script. Sau đó, đọc lại script, chủ yếu kiểm tra những từ mình đã nghe hoặc đoán, hoặc những từ mà mình có thể phát âm lại nhưng không hiểu viết và nghĩa thế nào. Qua việc này, nhiều khi ta phát hiện rằng một từ mình rất quen thuộc mà từ xưa đến nay mình cứ in trí là phải nói một cách nào đó, thì thực ra cần phải nói khác hẳn và phát âm như thế thì mới mong nghe đúng và nói cho người khác hiểu. Sau đó, xếp bản script và nghe lại một hai lần nữa. (Ví dụ: hai chữ tomb, bury, khi xưa tôi cứ đinh ninh là sẽ phát âm là 'tôm-b(ơ), bơri' - sau này nghe chữ 'tum, beri' tôi chẳng hiểu gì cả - dù cho tôi nghe rõ ràng là tum, beri -cho đến khi xem script thì mới vỡ lẽ!)
4. Học hát tiếng Anh, và hát theo trong khi nghe.
Chọn một số bài hát mà mình thích, tìm lyrics của nó rồi vừa nghe vừa nhìn lyrics.
Sau đó học thuộc lòng và hát song song với ca sĩ, và gắng phát âm cũng như giữ tốc độ và trường độ cho đúng. Khi nào buồn buồn cũng có thể tự hát cho mình nghe (nếu không có giọng tốt và hát sai giọng một tí cũng không sao, vì chủ yếu là tập phát âm, tốc độ, trường độ và âm điệu tiếng Anh).
Và nói cho đúng giọng (qua hát) cũng là một cách giúp mình sau này nhạy tai hơn khi nghe, vì thường thường ngôn ngữ trong các bài hát khó nghe hơn những câu nói bình thường rất nhiều.
Trước khi tạm dừng topic này, tôi muốn nói thêm một điều.
Có bạn bảo rằng hiện nay mình chưa hiểu, nên cố gắng nghe nhiều cũng vô ích, để mình học thêm, khi nào có nhiều từ vựng để hiểu rồi thì lúc đó sẽ tập nghe sau.
Nghĩ như thế là HOÀN TOÀN SAI. Chính vì bạn chưa hiểu nên mới cần nghe nhiều hơn những người đã hiểu. Muốn biết bơi thì phải nhảy xuống nước, không thể lấy lý do rằng vì mình không thể nổi, nên ở trên bờ học cho hết lý thuyết rồi thì mới nhảy xuống, và sẽ biết bơi! Chưa biết bơi mà xuống nước thì sẽ uống nước và ngộp thở đấy, nhưng phải thông qua uống nước và ngộp thở như thế thì mới hy vọng biết bơi.
Muốn biết bơi, thì phải nhảy xuống nước, và nhảy khi chưa biết bơi. Chính vì chưa biết bơi nên mới cần nhảy xuống nước.
Muốn biết nghe và hiểu tiếng Anh thì phải nghe tiếng Anh, nghe khi chưa hiểu gì cả! Và chính vì chưa hiểu gì nên cần phải nghe nhiều!
Mô tả công việc các vị trí trong ngân hàng
1. KIỂM SOÁT VIÊN KẾ TOÁN
2. KIỂM SOÁT VIÊN NỘI BỘ
3. CHUYÊN VIÊN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
4. CHUYÊN VIÊN KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
5. CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN
6. CHUYÊN VIÊN QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
7. CHUYÊN VIÊN THẨM ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
8. CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
9. CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN (CV bán các SP tín dụng tiêu dùng)
10. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH HỖ TRỢ KINH DOANH (CV HTTD)
11. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
12. CHUYÊN VIÊN NGUỒN VỐN
13 CHUYÊN VIÊN MARKETING
14. CHUYÊN VIÊN ĐẦU TƯ
15. CHUYÊN VIÊN XỬ LÝ NỢ
16. CHUYÊN VIÊN NHÂN SỰ
17. GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO
18. CHUYÊN VIÊN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
19. CHUYÊN VIÊN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
20. CHUYÊN VIÊN PHÁP CHẾ & KIỂM SOÁT TUÂN THỦ
21. CHUYÊN VIÊN NGHIỆP VỤ KHO QUỸ
22. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP)
23. CHUYÊN VIÊN THANH TOÁN QUỐC TẾ
24. CHUYÊN VIÊN QUẢN TRỊ RỦI RO
25. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TÍN DỤNG CÁ NHÂN
26. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN ĐỊNH GIÁ
27. CHUYÊN VIÊN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (IT)
27.1 CHUYÊN VIÊN HỆ THỐNG MẠNG
27.2 CHUYÊN VIÊN NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
27.3 CHUYÊN VIÊN HỖ TRỢ BẢO MẬT
27.4 CHUYÊN VIÊN HỆ THỐNG PC
28. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN THẺ
29. CHUYÊN VIÊN DỊCH VỤ ATM
30. CHUYÊN VIÊN BÁN VÀ TIẾP THỊ POS
31. CHUYÊN VIÊN THẺ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
32. NHÂN VIÊN QUẢN LÝ THU HỒI NỢ VAY
33. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
34. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN TELEMARKETING
35. KIẾN TRÚC SƯ
36. KỸ SƯ XÂY DỰNG
37. GIAO DỊCH VIÊN SƠ CẤP
38. THỦ QUỸ
39. NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG
40. NHÂN VIÊN LÁI XE
41. THỢ ĐIỆN
42. THƯ KÝ VĂN PHÒNG
43. CHUYÊN VIÊN TÍN DỤNG BÁN LẺ
44. CHUYÊN VIÊN HỖ TRỢ CHI NHÁNH & PHÒNG GIAO DỊCH
45. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DỰ ÁN MIS
46. KIỂM TOÁN VIÊN NỘI BỘ
47. CHUYÊN VIÊN KINH DOANH
48. CHUYÊN VIÊN THẨM ĐỊNH
1. KIỂM SOÁT VIÊN KẾ TOÁN
2. KIỂM SOÁT VIÊN NỘI BỘ
3. CHUYÊN VIÊN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
4. CHUYÊN VIÊN KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
6. CHUYÊN VIÊN QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
7. CHUYÊN VIÊN THẨM ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
8. CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
9. CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN (CV bán các SP tín dụng tiêu dùng)
10. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH HỖ TRỢ KINH DOANH (CV HTTD)
11. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
12. CHUYÊN VIÊN NGUỒN VỐN
12.1 Mảng Giao dịch Tiền tệ & Ngoại hối
12.2 Mảng Giao dịch trên thị trường hàng hoá:
12.3 Mảng quản lý thanh khoản, điều hoà hệ thống và giám sát rủi ro
12.4 Mảng phát triển sản phẩm
13 CHUYÊN VIÊN MARKETING
14. CHUYÊN VIÊN ĐẦU TƯ
15. CHUYÊN VIÊN XỬ LÝ NỢ
16. CHUYÊN VIÊN NHÂN SỰ
17. GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO
18. CHUYÊN VIÊN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
19. CHUYÊN VIÊN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
20. CHUYÊN VIÊN PHÁP CHẾ & KIỂM SOÁT TUÂN THỦ
21. CHUYÊN VIÊN NGHIỆP VỤ KHO QUỸ
22. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP)
23. CHUYÊN VIÊN THANH TOÁN QUỐC TẾ
1. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu mở L/C của phòng Dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp, các phòng giao dịch và các chi nhánh.
2. Mở thư tín dụng, chuyển cho Kiểm soát viên kiểm soát và cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Kiểm tra chứng từ hàng nhập khẩu, làm thông báo cho khách hàng trình cấp có thẩm quyền duyệt sau đó chuyển cho phòng Doanh nghiệp, các phòng giao dịch, các chi nhánh. Liên hệ với phòng Dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp, phòng giao dịch, chi nhánh khi bộ chứng từ đến hạn thanh toán
4. Làm điện thông báo ra nước ngoài khi bộ chứng từ có sai sót, huỷ L/C, hay các vấn đề liên quan đến L/C khi có phát sinh. Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phát điện đi.
5. Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế. Ghi sổ chứng từ chuyển tiền và thanh toán L/C. Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán quốc tế phát sinh. Lưu các hồ sơ có liên quan.
24. CHUYÊN VIÊN QUẢN TRỊ RỦI RO
24.1 Mảng rủi ro thị trường
24.2 Mảng rủi ro tín dụng
25. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TÍN DỤNG CÁ NHÂN
26. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN ĐỊNH GIÁ
1. Định giá các bất động sản, công trình xây dựng có giá trị hoặc có tính chất phức tạp (biệt thự, nhà hàng, khách sạn và công trình công nghiệp như nhà xưởng, kết cấu công nghiệp,…), các loại máy móc thiết bị, phương tiện vận tải theo yêu cầu của các đơn vị kinh doanh.
2. Theo dõi diễn biến giá cả, xu hướng vận động của thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán và các loại cổ phiếu niêm yết, chưa niêm yết. Kết hợp, hỗ trợ các bộ phận có liên quan xây dựng chính sách về bất động sản.
3. Đánh giá dự toán các công trình xây dựng trong các dự án đầu tư có nhu cầu vay vốn, đánh giá năng lực máy móc thiết bị/công nghệ của khách hàng. Đánh giá định kỳ về các loại cổ phiếu nhận làm tài sản đảm bảo.
4. Nghiên cứu dưới góc độ công nghệ sản xuất của một số ngành trọng điểm theo nhu cầu của ngân hàng (công nghệ sản xuất thép, ô tô, nhựa, gỗ, bao bì, giấy,…)
5. Kết hợp, hỗ trợ chuyên viên phòng chính sách để xây dựng chính sách về cho vay cầm cố chứng khoán, CP OTC
27. CHUYÊN VIÊN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (IT) BAO GỒM:
27.1 Chuyên viên Hệ thống Mạng
1. Tham gia lập kế hoạch phát triển & tối ưu hoá hệ thống mạng
2. Triển khai & Khắc phục các sự cố hệ thống đường truyền
3 Lập kế hoạch & phối hợp với nhà cung cấp để bảo dưỡng đường truyền
4 Quản lý, theo dõi, cấu hình, nâng cấp các thiết bị truyền thông
5 Phối hợp với chuyên viên bảo mật để đảm bảo an toàn & an ninh hệ thống
6. Tổng hợp báo cáo tình trạng hệ thống.
7. Tham gia triển khai, phát triển các dịch vụ mạng.
8. Soạn thảo các qui chế quản lý truyền thông
9. Hỗ trợ người sử dụng khi gặp các sự cố mạng
27.2 Chuyên viên Ngân hàng Điện tử
1. Tham gia triển khai các giải pháp, phần mềm về dịch vụ gia tăng và thanh toán điện tử của ngân hàng.
2. Quản lý, duy trì các hệ thống như SWIFT, CITAD, E-commerce , PC – Banking, Home Banking.
3. Phát triển và nâng cấp các dịch vụ theo yêu cầu.
4. Hỗ trợ người sử dụng khai thác, vận hành.
5 Tổng hợp và báo cáo tiến trình công việc, báo cáo theo dõi hệ thống cho lãnh đạo phòng theo định kỳ.
27.3 Chuyên viên Hỗ trợ Bảo mật
1. Tham gia quá trình lập kế hoạch đảm bảo an toàn & an ninh hệ thống
2. Thiết kế & duy trì hệ thống tường lửa (Firewall) và mạng riêng ảo (VPN)
28. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN THẺ
29. CHUYÊN VIÊN DỊCH VỤ ATM
30. CHUYÊN VIÊN BÁN VÀ TIẾP THỊ POS
31. CHUYÊN VIÊN THẺ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
1. Thực hiện tiếp thị dịch vụ thẻ và các sản phẩm bán lẻ đến các tổ chức, công ty là khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng của ngân hàng
2. Định kỳ trực tiếp đi tiếp thị các khách vãng lai tại các điểm có lưu lượng người qua lại lớn
3. Tiếp thị và mở rộng đại lý phát hành thẻ
4. Bán chéo các sản phẩm bán lẻ.
5. Theo dõi và quản lý các đơn vị chấp nhận thẻ
32. NHÂN VIÊN QUẢN LÝ THU HỒI NỢ VAY
33. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
1. Theo dõi, thống kê, phân tích thường xuyên các lỗi, trục trặc xảy ra, thông báo để các bộ phận chức năng xác định nguyên nhân, xử lý dứt điểm các trục trặc để giảm thiểu thắc mắc, khiếu nại, nâng cao sự hài lòng các yêu cầu của khách hàng.
2.Theo dõi, phân tích các yêu cầu của khách hàng, phản hồi của nhân viên và xây dựng tiêu chí, cơ chế đo lường hiệu quả hoạt động và thực hiện giám sát.
3. Thực hiện các báo cáo định kỳ về tình hình giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng cho Trưởng bộ phận, Ban Tổng giám đốc và các đơn vị có liên quan.
4. Phối hợp với các đơn vị để xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng.
5. Cập nhật thường xuyên các kiến thức về sản phẩm, dịch vụ, quy trình và hướng dẫn đào tạo cho nhân viên.
34. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN TELEMARKETING
35. KIẾN TRÚC SƯ
36. KỸ SƯ XÂY DỰNG
37. GIAO DỊCH VIÊN SƠ CẤP
1. Mở và quản lý tài khoản tiền gửi, tiền gửi thanh toán, tài khoản tiết kiệm của khách hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân.
2.Hạch toán chứng từ phát sinh trong ngày kịp thời, chính xác, đầy đủ và chịu trách nhiệm về các giao dịch thực hiện.
3.Thực hiện việc chuyển tiền thanh toán trong nước, thanh toán thẻ tín dụng, dịch vụ W.U, thu đổi ngoại tệ kịp thời, chính xác.
4. Phong tỏa, giải toả tài khoản, sổ tiết kiệm theo đề nghị của các Phòng/ban liên quan.
5. Tư vấn khách hàng và giải quyết các khiếu nại của khách hàng trong phạm vi thẩm quyền cho phép, đảm bảo bí mật thông tin cho khách hàng
38. THỦ QUỸ
1. Thực hiện thu, chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và các loại ngoại tệ. Kiểm tra, kiểm soát các loại chứng từ trước khi thu, chi: chữ ký, chứng minh thư nhân dân, số tiền...
2.Đối chiếu bảng kê thu, chi tiền khớp đúng với chứng từ và thực tế.
3. Kiểm tra phát hiện tiền giả, lập biên bản thu giữ theo đúng quy định hiện hành. Chọn lọc tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, lạt/bó tiền theo quy định
4. Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục nộp/lĩnh tiền, giải đáp mọi thắc mắc cho khách hàng về các nghiệp vụ liên quan. Nhập số liệu vào máy, cân quỹ cuối ngày.
39. NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG
40. NHÂN VIÊN LÁI XE
1. Lái xe đưa, đón cán bộ nhân viên phục vụ công việc kịp thời và đảm bảo an toàn.
2. Bảo quản giữ, gìn xe, đảm bảo xe luôn sẵn sàng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
3. Tuân thủ theo đúng nội quy, quy định về quản lý và sử dụng xe
4. Theo dõi và đề xuất các phương án bảo dưỡng và sửa chữa xe
41. THỢ ĐIỆN
42. THƯ KÝ VĂN PHÒNG
43. CHUYÊN VIÊN TÍN DỤNG BÁN LẺ
44. CHUYÊN VIÊN HỖ TRỢ CHI NHÁNH & PHÒNG GIAO DỊCH
45. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH _ DỰ ÁN MIS
46. KIỂM TOÁN VIÊN NỘI BỘ
47. CHUYÊN VIÊN KINH DOANH
48. CHUYÊN VIÊN THẨM ĐỊNH
2. KIỂM SOÁT VIÊN NỘI BỘ
3. CHUYÊN VIÊN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
4. CHUYÊN VIÊN KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
5. CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN
6. CHUYÊN VIÊN QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
7. CHUYÊN VIÊN THẨM ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
8. CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
9. CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN (CV bán các SP tín dụng tiêu dùng)
10. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH HỖ TRỢ KINH DOANH (CV HTTD)
11. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
12. CHUYÊN VIÊN NGUỒN VỐN
13 CHUYÊN VIÊN MARKETING
14. CHUYÊN VIÊN ĐẦU TƯ
15. CHUYÊN VIÊN XỬ LÝ NỢ
16. CHUYÊN VIÊN NHÂN SỰ
17. GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO
18. CHUYÊN VIÊN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
19. CHUYÊN VIÊN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
20. CHUYÊN VIÊN PHÁP CHẾ & KIỂM SOÁT TUÂN THỦ
21. CHUYÊN VIÊN NGHIỆP VỤ KHO QUỸ
22. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP)
23. CHUYÊN VIÊN THANH TOÁN QUỐC TẾ
24. CHUYÊN VIÊN QUẢN TRỊ RỦI RO
25. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TÍN DỤNG CÁ NHÂN
26. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN ĐỊNH GIÁ
27. CHUYÊN VIÊN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (IT)
27.1 CHUYÊN VIÊN HỆ THỐNG MẠNG
27.2 CHUYÊN VIÊN NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
27.3 CHUYÊN VIÊN HỖ TRỢ BẢO MẬT
27.4 CHUYÊN VIÊN HỆ THỐNG PC
28. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN THẺ
29. CHUYÊN VIÊN DỊCH VỤ ATM
30. CHUYÊN VIÊN BÁN VÀ TIẾP THỊ POS
31. CHUYÊN VIÊN THẺ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
32. NHÂN VIÊN QUẢN LÝ THU HỒI NỢ VAY
33. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
34. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN TELEMARKETING
35. KIẾN TRÚC SƯ
36. KỸ SƯ XÂY DỰNG
37. GIAO DỊCH VIÊN SƠ CẤP
38. THỦ QUỸ
39. NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG
40. NHÂN VIÊN LÁI XE
41. THỢ ĐIỆN
42. THƯ KÝ VĂN PHÒNG
43. CHUYÊN VIÊN TÍN DỤNG BÁN LẺ
44. CHUYÊN VIÊN HỖ TRỢ CHI NHÁNH & PHÒNG GIAO DỊCH
45. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DỰ ÁN MIS
46. KIỂM TOÁN VIÊN NỘI BỘ
47. CHUYÊN VIÊN KINH DOANH
48. CHUYÊN VIÊN THẨM ĐỊNH
1. KIỂM SOÁT VIÊN KẾ TOÁN
- Kiểm soát trước và sau khi hạch toán các chứng từ kế toán: Tiết kiệm, chuyển khoản, thu đổi ngoại tệ, tài khoản (cá nhân, các tổ chức kinh tế)…phát sinh trong ngày
- Kiểm soát các chứng từ trên máy tính (duyệt máy)
- Thực hiện các công việc kế toán cuối ngày, tháng, năm, đối chiếu với sổ sách của bộ phận kho quỹ cân với số tiền mặt tồn kho thực tế để chuẩn bị cho việc khoá sổ sách kế toán
- Giải thích hướng dẫn, thu thập thông tin từ khách hàng để nâng cao chất lượng công tác kế toán nói riêng và công việc của cả phòng nói chung.
2. KIỂM SOÁT VIÊN NỘI BỘ
- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng nhằm phát hiện những thiếu sót, đề xuất ý kiến chấn chỉnh kịp thời góp phần phòng ngừa rủi ro cũng như đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, tuân thủ các quy chế, quy định.
- Lập báo cáo kiểm soát những mặt cần khắc phục và kiểm tra giám sát việc thực hiện khắc phục của các chi nhánh, trung tâm như trong báo cáo đã nêu ra.
- Đưa ra những ý kiến nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của các đơn vị.
- Đảm bảo an toàn về mặt pháp lý cũng như lợi ích của Ngân hàng trong giao dịch với các đối tác. Soạn thảo các hợp đồng có liên quan.
3. CHUYÊN VIÊN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
- Nghiên cứu và nắm vững cấu trúc hệ thống chính sách, sản phẩm dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp hiện có để khai thác tối đa tính năng sẵn có
- Nghiên cứu những chính sách, sản phẩm ngân hàng đang có tại thị trường nước ngoài và của các đối thủ cạnh tranh trong nước để đề xuất phát triển sản phẩm mới có thể áp dụng phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng và định hướng chiến lược.
- Xây dựng và phát triển các sản phẩm doanh nghiệp mới, sọan thảo các chính sách liên quan đến khách hàng doanh nghiệp dựa trên kết quả khảo sát và nền tảng công nghệ
- Đánh giá kết quả thực hiện các sản phẩm đã ban hành để đề xuất, cải tiến
- Khảo sát nhu cầu thị trường về dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp từ đó thiết lập các chương trình phát triển sản phẩm doanh nghiệp phù hợp.
- Phối hợp với các đơn vị bán thúc đẩy doanh thu trong các mảng sản phẩm liên quan đến khách hàng doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, cập nhật các văn bản pháp quy, chính sách của Nhà nước về hoạt động tín dụng, thương mại, quản lý rủi ro để xây dựng, ban hành và điều chỉnh các văn bản, quy định, hướng dẫn phù hợp với pháp luật và chiến lược kinh doanh của Techcombank.
4. CHUYÊN VIÊN KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
- Xây dựng và mở rộng các mối quan hệ với các hiệp hội, tổ chức liên quan để mang tới các đầu mối khách hàng doanh nghiệp như hiệp hội ngành, sở kế họach đầu tư, sở thương mại, cơ quan thuế…
- Xây dựng danh mục các ngành nghề mục tiêu và danh sách các khách hàng tiềm năng cho tòan bộ hệ thống khách hàng doanh nghiệp Techcombank
- Nghiên cứu, cung cấp thông tin về thị trường phục vụ cho việc xây dựng chiến lược và định hướng phát triển khách hàng doanh nghiệp và nhu cầu thẩm định theo yêu cầu của các đơn vị trong hệ thống
- Sọan thảo các bản tin ngành định kỳ
- Chuẩn bị, tổ chức các chương trình ra mắt sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động quan hệ công chúng phục vụ phát triển sản phẩm theo sự phân công của Lãnh đạo phòng.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả họat động bán sản phẩm ngân hàng doanh nghiệp trên toàn hệ thống.
- triển khách hàng doanh nghiệp và nhu cầu thẩm định theo yêu cầu của các đơn vị trong hệ thống
- Sọan thảo các bản tin ngành định kỳ
- Chuẩn bị, tổ chức các chương trình ra mắt sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động quan hệ công chúng phục vụ phát triển sản phẩm theo sự phân công của Lãnh đạo phòng.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả họat động bán sản phẩm ngân hàng doanh nghiệp trên toàn hệ thống.
- Xây dựng chiến lược khách hàng doanh nghiệp lớn, cơ cấu, mô hình họat động, chính sách…
- Phối hợp với Phòng quản trị sản phẩm xây dựng các gói sản phẩm phù hợp và các giải pháp cho khách hàng lớn
- Phối hợp với các đơn vị thực hiện bán với khách hàng doanh nghiệp lớn
- Chăm sóc các khách hàng hiện tại và bán chéo các sản phẩm tín dụng và phi tín dụng
- Thực hiện các chương trình nhằm đẩymạnh họat dodọng khách hàng doanh nghiệp lớn
- Tìm kiếm và tiếp cận các dự án trung dài hạn
6. CHUYÊN VIÊN QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
- Tham gia xây dựng các kế hoạch, chương trình phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ thương mại trong nước, các sản phẩm quản lý tiền tệ.
- Triển khai kế hoạch bán hàng các sản phẩm thanh toán quốc tế (LC, nhờ thu, TT), tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ thương mại trong nước (tài trợ nhà cung cấp, tài trợ nhà phân phối), quản lý tiền tệ …và các sản phẩm khác liên quan
- Thực hiện hỗ trợ các chi nhánh triển khai các hoạt động thanh toán toán quốc tế, thanh toán trong nước, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ thương mại trong nước, các sản phẩm quản lý tiền tệ.
- Quản lý theo danh mục các sản phẩm liên quan
7. CHUYÊN VIÊN THẨM ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
- Gặp gỡ khách hàng, nghiên cứu hồ sơ, chất vấn chuyên viên khách hàng, lập báo cáo tái thẩm định, đệ trình lên cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt các khoản vay món thuộc hạn mức tín dụng, các khoản hạn mức tín dụng ngắn hạn.
- Thực hiện tái thẩm định tất cả các khoản cho vay thể nhân theo sản phẩm, các khoản vay ngắn hạn, chiết khấu, mở L/C, bảo lãnh thuộc hạn mức khách hàng đã được cấp có thẩm quyền duyệt hạn mức
- Trực tiếp cùng Chuyên viên Khách hàng tiến hành định giá tài sản thế chấp hoặc tái thẩm định các khoản định giá tài sản thế chấp theo quy định.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu của cấp phê duyệt đối với các khoản vay. Kịp thời phát hiện những vi phạm và các dấu hiệu ảnh hưởng đến mức độ an toàn của khoản vay, trình cấp có thẩm quyền xử lý.
- Ghi nhớ và thấu hiểu các chính sách tín dụng, thực hiện thẩm định tuân thủ các chính sách và có thể diễn giải nội dung áp dụng chính sách tín dụng vào hồ sơ cụ thể.
- Hiểu rõ về các sản phẩm phục vụ khách hàng doanh nghiệp và các rủi ro tiềm ẩn của sản phẩm để đảm bảo nội dung chất lượng của công tác thẩm định
8. CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
- Trực tiếp phỏng vấn khách hàng để thu thập các thông tin cần thiết.
- Căn cứ vào các quy trình nghiệp vụ, quy định, kinh nghiệm tiến hành thẩm định hồ sơ của khách hàng ( xem xét tình trạng tài chính, đánh giá tài sản, các báo cáo tài chính...), phát hiện ra những thiếu sót không phù hợp với yêu cầu, trên cơ sở đó yêu cầu khách hàng bổ sung cho hoàn chỉnh, xác định mức cho vay, mức phí thanh toán, bảo lãnh hợp lý.
- Phối hợp cùng với Chuyên viên Phân tích và Hỗ trợ Kinh doanh định giá tài sản đảm bảo
9. CHUYÊN VIÊN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN (CV bán các SP tín dụng tiêu dùng)
- Trực tiếp thực hiện tiếp thị các sản phẩm dịch vụ tín dụng tiêu dùng và các sản phẩm bán lẻ đến các tổ chức, công ty là khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng
- Định kỳ trực tiếp đi tiếp thị các khách vãng lai tại các điểm có lưu lượng người qua lại lớn. Thu thập các yêu cầu sử dụng dịch vụ tín dụng tiêu dùng của khách hàng để phát triển sản phẩm mới.
- Thu thập thông tin của các đối thủ cạnh tranh
- Phối hợp theo dõi, quản lý nội dung dịch vụ tín dụng tiêu dùng trên trang web của Techcombank.
10. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH HỖ TRỢ KINH DOANH (CV HTTD)
- Hỗ trợ Chuyên viên Khách hàng trong quá trình phân tích và thẩm định dự án, thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, tính toán các chỉ tiêu tài chính dựa vào các báo cáo tài chính và dự án đầu tư của khách hàng
- Hỗ trợ Chuyên viên Khách hàng trong việc soạn thảo: hợp đồng tín dụng hạn mức, hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố, thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng tài sản đảm bảo của bên thứ 3 với khách hàng, thông báo tín dụng cho khách hàng.
- Cùng với Chuyên viên Khách hàng thực hiện việc định giá, quản lý, giám sát tài sản đảm bảo, lập biên bản định giá tài sản đảm bảo.
- Hỗ trợ Chuyên viên Khách hàng trong việc chuyển giao hồ sơ giữa phòng và các phòng, ban khác. Phối hợp với Chuyên viên Khách hàng trong việc thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng theo quy định của Techcombank. Lưu trữ và quản lý hồ sơ của khách hàng.
- Theo dõi dư nợ của khách hàng, định kỳ phối hợp với Chuyên viên Khách hàng thông báo cho khách hàng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi và các nghĩa vụ có liên quan khác.
11. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
- Thực hiện thanh toán Hợp đồng, các chi phí.
- Kiểm tra số liệu kế toán tổng hợp hàng ngày.
- Giám sát nghiệp vụ kế toán các chi nhánh từ xa và tại chỗ.
- Kế toán thuế, cổ đông, cổ tức, trích lập và sử dụng các quỹ của ngân hàng
- Thực hiện các báo cáo nghiệp vụ có liên quan
12. CHUYÊN VIÊN NGUỒN VỐN
12.1 Mảng Giao dịch Tiền tệ & Ngoại hối
- Trực tiếp thực hiện các giao dịch ngoại tệ với thị trường theo yêu cầu của bộ phận thanh khoản thông qua các hệ thống điện tử, điện thoại, fax nhằm mục đích sinh lời.
- Theo dõi, nghiên cứu tình hình thị trường để định giá các giao dịch.thực hiện các hoạt động môi giới các sản phẩm tài chính, tiền tệ, ngoại hối qua sàn giao dịch.
- Thực hiện việc chăm sóc khách hàng là các Tổ chức Tín dụng.
- Phối hợp với các Phòng/Ban có liên quan trong việc phát triển và bán các sản phẩm do phòng phụ trách. kiểm soát tốt các rủi ro trong quá trình giao dịch.
- Kiểm soát các rủi ro phát sinh trong quá trình giao dịch và báo cáo Lãnh đạo.
12.2 Mảng Giao dịch trên thị trường hàng hoá:
- Thực hiện các công việc việc môi giới hàng hoá qua các Sở giao dịch Quốc tế: đặt lệnh lên các sàn giao dịch theo yêu cầu của khác hàng thông qua hệ thống điện tử, điện thoại, fax,...
- Tham gia thực hiện các hoạt động quảng bá các dịch vụ đến khách hàng, hỗ trợ chăm sóc khách hàng,…nhằm phát triển hệ thống khách hàng, nâng cao hình ảnh, uy tín trên thị trường.
- Nghiên cứu các ứng dụng của sản phẩm, dịch vụ để cải tiến và giới thiệu các sản phẩm dịch vụ tài chính, các sản phẩm phái sinh có liên quan đến hàng hoá để mở rộng phạm vị hoạt động kinh doanh.
- Phân tích thông tin thị trường trong và ngoài nước liên quan đến các hàng hoá có giao dịch để cập nhật cho khách hàng và phục vụ cho mục đích kinh doanh của Techcombank.
- Kiểm soát các rủi ro phát sinh trong quá trình giao dịch và báo cáo Lãnh đạo.
12.3 Mảng quản lý thanh khoản, điều hoà hệ thống và giám sát rủi ro
- Theo dõi dòng tiền ra, vào và giám sát tình hình thanh khoản của Techcombank báo cáo Lãnh đạo phòng để đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn thanh khoản.
- Đánh giá hiện trạng về nguồn vốn và sử dụng vốn của toàn hệ thống và của Trung tâm Treasury.
- Yêu cầu phòng Dealing thực hiện các giao dịch nhằm đảm bảo thanh khoản hoặc hạn chế rủi ro lãi suất.
- Cân đối vốn, tình hình nguồn vốn, huy động vốn, trạng thái ngoại hối, tồn khoản,… toàn hệ thống và của các Chi nhánh.
12.4 Mảng phát triển sản phẩm
- Nghiên cứu và nắm vững cấu trúc hệ thống sản phẩm dịch vụ tài chính của Trung tâm Treasury để khai thác tối đa tính năng sẵn có.
- Nghiên cứu những sản phẩm huy động, các sản phẩm lien quan đến ngoại tệ và thị trường II và các sản phẩm tài chính phái sinh khác đang có tại thị trường nước ngoài và của các đối thủ cạnh tranh trong nước để đề xuất phát triển sản phẩm mới có thể áp dụng phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng và định hướng chiến lược.
- Khảo sát nhu cầu thị trường về dịch vụ tài chính từ đó thiết lập các chương trình phát triển sản phẩm phù hợp.
- Xây dựng và phát triển các sản phẩm mới dựa trên kết quả khảo sát và nền tảng công nghệ
- Theo dõi, cập nhật, đánh giá kết quả thực hiện các sản phẩm đã phát triển để đề xuất các điều chỉnh cần thiết.
- Nghiên cứu và nắm vững cấu trúc hệ thống sản phẩm dịch vụ tài chính của Trung tâm Treasury để khai thác tối đa tính năng sẵn có.
- Nghiên cứu những sản phẩm huy động, các sản phẩm lien quan đến ngoại tệ và thị trường II và các sản phẩm tài chính phái sinh khác đang có tại thị trường nước ngoài và của các đối thủ cạnh tranh trong nước để đề xuất phát triển sản phẩm mới có thể áp dụng phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng và định hướng chiến lược của Techcombank.
- Khảo sát nhu cầu thị trường về dịch vụ tài chính từ đó thiết lập các chương trình phát triển sản phẩm phù hợp.
- Xây dựng và phát triển các sản phẩm mới dựa trên kết quả khảo sát và nền tảng công nghệ
- Theo dõi, cập nhật, đánh giá kết quả thực hiện các sản phẩm đã phát triển để đề xuất các điều chỉnh cần thiết.
13 CHUYÊN VIÊN MARKETING
- Thực hiện hoạt động biên tập, viết bài, đưa tin về các hoạt động của Techcombank cả bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh để đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang Web và bản tin nội bộ của ngân hàng nhằm tạo hình ảnh tốt về ngân hàng đối với công chúng cũng như khách hàng nội bộ.
- Thực hiện việc quản lý thương hiệu: đảm bảo tính thống nhất, nhất quán và dễ nhận của thương hiệu.
- Theo dõi diễn biến tình hình thị trường qua các phương tiện thông tin đại chúng, thu thập thông tin về các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài ngành: tình hình hoạt động, chiến lược kinh doanh, chiến lược Marketing.
- Thực hiện khảo sát các sản phẩm ngân hàng tài chính của các ngân hàng trong nước và nước ngoài để đề xuất các ý tưởng phát triển sản phẩm mới ứng dụng.
- Thực hiện các hoạt động chăm sóc khách hàng: xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng, giải quyết thắc mắc và khiếu nại của khách hàng, thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng.
14. CHUYÊN VIÊN ĐẦU TƯ
- Tìm kiếm các cơ hội đầu tư
- Phân tích công ty, đánh giá, lựa chọn các phương án đầu tư.Lập báo cáo và các đề xuất đầu tư và bảo vệ phương án đầu tư trước hội đồng đầu tư.
- Đánh giá phân tích rủi ro, xây dựng các phương án đầu tư
- Tham gia đàm phán, due dilligence, ký hợp đồng đầu tư.
- Tham gia quản lý dự án đầu tư.
15. CHUYÊN VIÊN XỬ LÝ NỢ
- Tiếp nhận, nghiên cứu và phân tích các khoản nợ quá hạn của các phòng ban nghiệp vụ kinh doanh sau khi đã được Giám đốc Chi nhánh phê duyệt
- Lên phương án xử lý, khai thác tài sản nhận nợ nhằm nhanh chóng thu hồi vốn và lãi cho ngân hàng
- Triển khai thực hiện phương án xử lý đã được phê duyệt
- Đôn đốc khách hàng thực hiện phương án trả nợ đã được phê duyệt
- Phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ kinh doanh có liên quan thực hiện việc kê biên, xiết nợ, phát mại tài sản đảm bảo của khách hàng hoặc làm thủ tục khởi kiện, xúc tiến việc tổ chức thực hiện các phán quyết của toà để thu hồi nợ
- Thực hiện các công việc khác có liên quan
16. CHUYÊN VIÊN NHÂN SỰ
- Phân tích năng suất lao động, các chỉ tiêu đo lường kết quả công việc của các cán bộ nhân viên làm cơ sở tư vấn cho Lãnh đạo về các giải pháp tăng năng suất lao động.
- Tiếp nhận hồ sơ nhân sự, nhập, lưu trữ, tổng hợp và cung cấp các thông tin nhân sự trên toàn hệ thống.
- Tham mưu về bố trí vị trí công việc toàn hệ thống căn cứ vào Kế hoạch Kinh doanh, Kế hoạch Nhân sự và thay đổi Nhân sự trong từng thời kỳ.
- Tư vấn cho khách hàng nội bộ, có khả năng phân tích và tổng hợp các thông tin nhân sự phục vụ yêu cầu quản trị của các cấp lãnh đạo
17. GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO
- Xây dựng, thiết kế chương trình đào tạo các kỹ năng mềm: kỹ năng quản lý, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng truyền đạt thuyết trình,…. trình Lãnh đạo phê duyệt.
- Tổ chức, trực tiếp tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo đã được phê duyệt.
- Tư vấn về đào tạo phát triển nhân sự căn cứ vào Lộ trình công danh và theo yêu cầu phát triển kinh doanh.
- Đánh giá, lựa chọn các đối tượng đào tạo từ các Phòng/Ban/Chi nhánh tham gia các chương trình đào tạo đã được xây dựng nhằm phát triển nhân sự theo yêu cầu phát triển kinh doanh.
- Tham gia các hoạt động đào tạo khác của ngân hàng.
18. CHUYÊN VIÊN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
- Xây dựng Kế hoạch đào tạo căn cứ vào kế hoạch Kinh doanh, Kế hoạch Nhân sự, nguồn đào tạo, các yếu tố nội lực cho toàn hệ thống và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
- Tìm hiểu và khai thác các nguồn đào tạo bên trong và bên ngoài
- Phối hợp với các đơn vị trên toàn hệ thống, với các tổ chức đào tạo tổ chức các khoá đào tạo theo kế hoạch và theo nhu cầu phát sinh.
- Tiến hành đánh giá sau đào tạo nhằm lựa chọn được những tổ chức đào tạo chất lượng, hiệu quả cho ngân hàng.
- Quản lý các thông tin đào tạo của các CBNV, lý lịch đào tạo và tài liệu đào tạo.
- Tư vấn về đào tạo phát triển nhân sự căn cứ vào Lộ trình công danh và theo yêu cầu phát triển kinh doanh.
- Tiến hành Đào tạo định hướng cho CBNV mới trên địa bàn Hà Nội, phối hợp với các Phòng ban có liên quan tại các Chi nhánh không thuộc khu vực Hà Nội đào tạo định hướng cho Nhân viên mới tại các đơn vị này.
- Tổng hợp đánh giá kết quả công tác của cán bộ nhân viên trên toàn hệ thống theo định kỳ
19. CHUYÊN VIÊN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
- Thực hiện hoạch định, soạn thảo, kiểm soát việc soạn thảo các tài liệu chất lượng; kiểm soát các quá trình chất lượng nhằm xây dựng một hệ thống tài liệu đơn giản, gọn nhẹ và đầy đủ.
- Thực hiện kiểm soát tài liệu nội bộ, tài liệu bên ngoài và kiểm soát hồ sơ chất lượng nhằm đảm bảo tính đầy đủ về số lượng, số trang của tài liệu, đảm bảo tính hiệu lực (đang còn hiệu lực, đã bị sửa đổi hay đã bị thay thế) của các tài liệu.
- Thực hiện đo lường và phân tích chất lượng nội bộ và chất lượng bên ngoài để tìm kiếm các cơ hội cải tiến hệ thống chất lượng.
20. CHUYÊN VIÊN PHÁP CHẾ & KIỂM SOÁT TUÂN THỦ
- Soạn thảo các văn bản mẫu: Hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố, thế chấp….đảm bảo tính pháp lý cho các văn bản trước khi trình cấp lãnh đạo phê duyệt. Trợ giúp kiểm tra, kiểm soát về mặt pháp lý các văn bản nội bộ, các hợp đồng mẫu, các hợp đồng có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên đảm bảo tính tuân thủ đối với các quy định pháp luật hiện hành.
- Hỗ trợ, tư vấn về mặt pháp lý cho các chi nhánh, phòng ban trên toàn hệ thống trong việc chỉ đạo và thực hiện hoạt động kinh doanh. Giám sát hoạt động tuân thủ của các đơn vị, phòng ban trên toàn hệ thống. Kết hợp với đại diện tuân thủ tại các phòng ban thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện tuân thủ các đơn vị, phòng ban trên toàn hệ thống.
- Cập nhật và thiết lập danh mục các văn bản các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động ngân hàng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trên cơ sở dữ liệu luật và công báo để cung cấp tới các đơn vị, phòng ban trên toàn hệ thống. Đưa ra ý kiến góp ý, kiến nghị đối với các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành hoặc dự thảo của các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Thực hiện công tác đào tạo, phổ biến, giáo dục pháp luật, nội quy, quy chế của Ngân hàng cho CBNV.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra việc thực hiện pháp luật, nội quy, quy trình kiến nghị những biện pháp xử lý.
21. CHUYÊN VIÊN NGHIỆP VỤ KHO QUỸ
- Tham gia xây dựng, hoàn thiện các Quy trình, văn bản hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ liên quan đến tiền tệ, kho quỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Techcombank theo sự phân công của Lãnh đạo phòng.
- Trợ giúp kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ nghiệp vụ về kho quỹ, vận chuyển và tiếp nhận tài sản/tiền tệ tại các đơn vị trên toàn hệ thống.
- Kiểm tra và phát hiện kịp thời các sự cố, các rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến an toàn kho quỹ của các đơn vị, đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn kho quỹ. Phối hợp với các phòng nghiệp vụ có liên quan kiểm tra, tổng hợp các vụ thiếu, mất tiền, ngân phiếu, tài sản đảm bảo và các tài sản quý khác để xác định nguyên nhân, kiến nghị và đề xuất các biện pháp xử lý, phòng ngừa.
- Cung cấp thông tin và hướng dẫn cho bộ phận kế toán giao dịch và quỹ tại các điểm giao dịch về đặc điểm nhận dạng các loại mẫu, tiền giả, tiền hết thời hạn lưu hành, không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
- Tham gia tập huấn kỹ thuật nghiệp vụ, quy trình liên quan đến tiền tệ, kho quỹ cho các CBNV tại các bộ phận liên quan.
- Tổng hợp, phân tích số liệu liên quan đến tiền mặt tồn quỹ tại các đơn vị để xây dựng hạn mức tồn quỹ phù hợp và hiệu quả cho các đơn vị trên toàn hệ thống.
- Lập báo cáo kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến tiền tệ, kho quỹ.
22. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP)
- Thu thập, tổng hợp số liệu về hoạt động kinh doanh và các kế hoạch hành động của các đơn vị trên toàn hệ thống
- Thực hiện phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của các đơn vị trên toàn hệ thống.
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh hàng năm cho các chi nhánh, sở giao dịch và các đơn vị kinh doanh trên toàn hệ thống theo định hướng chiến lược chung của ngân hàng
- Kết xuất thống kê số liệu, xây dựng các tập báo cáo quản trị nội bộ về tình hình hoạt động kinh doanh theo định kỳ và theo các chuyên đề. Hiểu và lập được các báo cáo chuyên đề đã được xây dựng sẵn, cung cấp các báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của các bộ phận chức năng.
- Làm việc với các số liệu thống kê để có thể phân tích các báo cáo quản trị nội bộ
- Làm việc với các phòng ban liên quan trong việc đo lường đánh giá hiệu qủa hoạt động của các phòng ban Hội sở theo mô hình hoạt động của ngân hàng.
- Chủ động theo dõi, thu thập các thông tin và lập báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của các đơn vị trên toàn hệ thống theo tháng, quý, năm.
- Hoàn thiện các báo cáo theo quy định của Ngân hàng nhà nước, các cơ quan liên quan và đã được phân theo các lĩnh vực quản lý, nộp hoặc truyền báo cáo theo định kỳ.
23. CHUYÊN VIÊN THANH TOÁN QUỐC TẾ
1. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu mở L/C của phòng Dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp, các phòng giao dịch và các chi nhánh.
2. Mở thư tín dụng, chuyển cho Kiểm soát viên kiểm soát và cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Kiểm tra chứng từ hàng nhập khẩu, làm thông báo cho khách hàng trình cấp có thẩm quyền duyệt sau đó chuyển cho phòng Doanh nghiệp, các phòng giao dịch, các chi nhánh. Liên hệ với phòng Dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp, phòng giao dịch, chi nhánh khi bộ chứng từ đến hạn thanh toán
4. Làm điện thông báo ra nước ngoài khi bộ chứng từ có sai sót, huỷ L/C, hay các vấn đề liên quan đến L/C khi có phát sinh. Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phát điện đi.
5. Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế. Ghi sổ chứng từ chuyển tiền và thanh toán L/C. Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán quốc tế phát sinh. Lưu các hồ sơ có liên quan.
24. CHUYÊN VIÊN QUẢN TRỊ RỦI RO
24.1 Mảng rủi ro thị trường
- Bao quát toàn bộ tình hình rủi ro trong các hoạt động kinh doanh của Techcombank.
- Xác định, ghi nhận và đo lường các rủi ro hoạt động phát sinh trong hoạt động của Techcombank.
- Tham gia thẩm định rủi ro trên khía cạnh rủi ro hoạt động đối với việc phát triển các sản phẩm mới.
- Thông báo các hiện tượng rủi ro hoặc có thể gây rủi ro hoạt động cho toàn bộ hệ thống trên cơ sở các thong tin nội bộ hoặc thong tin trong và ngoài hệ thống ngân hàng.
24.2 Mảng rủi ro tín dụng
- Thu thập, phân tích số liệu tín dụng, nhận xét đánh giá tình hình rủi ro của danh mục tín dụng trên toàn hệ thống để đánh giá chất lượng tín dụng
- Kiểm soát, đánh giá rủi ro tín dụng, kiểm soát việc thực thi các chính sách quản trị rủi ro đối với các dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp và bán lẻ trên toàn hệ thống, đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro.
- Tham gia xây dựng hệ thống xếp loại và đánh giá khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, thu thập và lưu trữ thông tin xếp hạng, phối hợp với các bộ phận có liên quan để xem xét, đánh giá định kỳ về tính chính xác và hiệu quả của hệ thống.
- Nghiên cứu kỹ thuật quản lý và giám sát chất lượng danh mục tín dụng theo các tiêu chí khác nhau.
- Theo dõi và giám sát, phân loại các khoản cho vay của toàn hệ thống kịp thời phát hiện những khoản vay có vấn đề.
25. CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TÍN DỤNG CÁ NHÂN
- Nghiên cứu và phát triên các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
- Thực hiện các phân tích đánh giá rủi ro và xây dựng hệ thống báo cáo phục vụ cho công tác quản trị rủi ro khách hàng cá nhân
- Theo dõi và đo lường hiệu quản danh mục tín dụng bán lẻ
26. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN ĐỊNH GIÁ
1. Định giá các bất động sản, công trình xây dựng có giá trị hoặc có tính chất phức tạp (biệt thự, nhà hàng, khách sạn và công trình công nghiệp như nhà xưởng, kết cấu công nghiệp,…), các loại máy móc thiết bị, phương tiện vận tải theo yêu cầu của các đơn vị kinh doanh.
2. Theo dõi diễn biến giá cả, xu hướng vận động của thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán và các loại cổ phiếu niêm yết, chưa niêm yết. Kết hợp, hỗ trợ các bộ phận có liên quan xây dựng chính sách về bất động sản.
3. Đánh giá dự toán các công trình xây dựng trong các dự án đầu tư có nhu cầu vay vốn, đánh giá năng lực máy móc thiết bị/công nghệ của khách hàng. Đánh giá định kỳ về các loại cổ phiếu nhận làm tài sản đảm bảo.
4. Nghiên cứu dưới góc độ công nghệ sản xuất của một số ngành trọng điểm theo nhu cầu của ngân hàng (công nghệ sản xuất thép, ô tô, nhựa, gỗ, bao bì, giấy,…)
5. Kết hợp, hỗ trợ chuyên viên phòng chính sách để xây dựng chính sách về cho vay cầm cố chứng khoán, CP OTC
27. CHUYÊN VIÊN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (IT) BAO GỒM:
27.1 Chuyên viên Hệ thống Mạng
1. Tham gia lập kế hoạch phát triển & tối ưu hoá hệ thống mạng
2. Triển khai & Khắc phục các sự cố hệ thống đường truyền
3 Lập kế hoạch & phối hợp với nhà cung cấp để bảo dưỡng đường truyền
4 Quản lý, theo dõi, cấu hình, nâng cấp các thiết bị truyền thông
5 Phối hợp với chuyên viên bảo mật để đảm bảo an toàn & an ninh hệ thống
6. Tổng hợp báo cáo tình trạng hệ thống.
7. Tham gia triển khai, phát triển các dịch vụ mạng.
8. Soạn thảo các qui chế quản lý truyền thông
9. Hỗ trợ người sử dụng khi gặp các sự cố mạng
27.2 Chuyên viên Ngân hàng Điện tử
1. Tham gia triển khai các giải pháp, phần mềm về dịch vụ gia tăng và thanh toán điện tử của ngân hàng.
2. Quản lý, duy trì các hệ thống như SWIFT, CITAD, E-commerce , PC – Banking, Home Banking.
3. Phát triển và nâng cấp các dịch vụ theo yêu cầu.
4. Hỗ trợ người sử dụng khai thác, vận hành.
5 Tổng hợp và báo cáo tiến trình công việc, báo cáo theo dõi hệ thống cho lãnh đạo phòng theo định kỳ.
27.3 Chuyên viên Hỗ trợ Bảo mật
1. Tham gia quá trình lập kế hoạch đảm bảo an toàn & an ninh hệ thống
2. Thiết kế & duy trì hệ thống tường lửa (Firewall) và mạng riêng ảo (VPN)
28. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN THẺ
- Đối chiếu cân đối các tài khoản ATM để cân quỹ tại các máy ATM.
- Tra soát đối chiếu các giao dịch của chủ thẻ tại máy ATM của Techcombank, kiểm soát thanh toán thẻ giữa Techcombank và các Ngân hàng khác.
- Hạch toán thanh toán cho các đơn vị chấp nhận thẻ
- Thực hiện tra soát, đối chiếu tình hình thanh toán tại Đơn vị chấp nhận thẻ
- Cung cấp thông tin cần thiết cho việc tra soát, khiếu nại, Chargeback theo yêu cầu của các tổ chức thẻ Quốc tế, các ngân hàng khác và chủ thẻ của Techcombank cho Phòng Vận hành – Trung tâm Thẻ.
- Hạch toán các khoản tín dụng do Phòng Tín dụng tiêu dùng chuyển sang
29. CHUYÊN VIÊN DỊCH VỤ ATM
- Quản lý, tiếp quỹ và vận hành hệ thống máy ATM
- Hỗ trợ các đơn vị/chi nhánh trong việc triển khai hệ thống máy ATM tại các địa bàn được phân công quản lý.
- Thực hiện liên hệ liên kết quảng cáo với các đối tác bên ngoài: chào bán quảng cáo trên màn hình ATM và hoá đơn ATM.
- Phối hợp với các đơn vị khác trong việc triển khai đầu tư hệ thống ATM của Techcombank.
30. CHUYÊN VIÊN BÁN VÀ TIẾP THỊ POS
- Tiếp thị lắp đặt POS tại địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận.
- Phối hợp với các đơn vị trong việc lắp đặt POS.
- Quản lý và theo dõi tình hình thanh toán giữa Đơn vị chấp nhận thẻ
- Chăm sóc đơn vị chấp nhận thẻ theo chương trình chăm sóc khách hàng chấp nhận thẻ.
- Triển khai việc ký các hợp đồng tại địa bàn Hà Nội
- Xây dựng phương án, hỗ trợ các đơn vị trong việc triển khai POS và các chương trình khác liên quan tại từng địa bàn được phân công quản lý.
- Nghiên cứu, đề xuất phát triển, triển khai các sản phẩm mới qua POS
31. CHUYÊN VIÊN THẺ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
1. Thực hiện tiếp thị dịch vụ thẻ và các sản phẩm bán lẻ đến các tổ chức, công ty là khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng của ngân hàng
2. Định kỳ trực tiếp đi tiếp thị các khách vãng lai tại các điểm có lưu lượng người qua lại lớn
3. Tiếp thị và mở rộng đại lý phát hành thẻ
4. Bán chéo các sản phẩm bán lẻ.
5. Theo dõi và quản lý các đơn vị chấp nhận thẻ
32. NHÂN VIÊN QUẢN LÝ THU HỒI NỢ VAY
- Theo dõi quản lý các khoản vay tín dụng khách hàng cá nhân
- Nhắc nợ khách hàng, đảm bảo thu hồi nợ vay
- Thông báo các chi nhánh, Trung tâm về các khoản nợ phải thu hồi
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan về việc thu hồi nợ
33. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
1. Theo dõi, thống kê, phân tích thường xuyên các lỗi, trục trặc xảy ra, thông báo để các bộ phận chức năng xác định nguyên nhân, xử lý dứt điểm các trục trặc để giảm thiểu thắc mắc, khiếu nại, nâng cao sự hài lòng các yêu cầu của khách hàng.
2.Theo dõi, phân tích các yêu cầu của khách hàng, phản hồi của nhân viên và xây dựng tiêu chí, cơ chế đo lường hiệu quả hoạt động và thực hiện giám sát.
3. Thực hiện các báo cáo định kỳ về tình hình giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng cho Trưởng bộ phận, Ban Tổng giám đốc và các đơn vị có liên quan.
4. Phối hợp với các đơn vị để xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng.
5. Cập nhật thường xuyên các kiến thức về sản phẩm, dịch vụ, quy trình và hướng dẫn đào tạo cho nhân viên.
34. CHUYÊN VIÊN/NHÂN VIÊN TELEMARKETING
- Lập kế hoạch và triển khai thực hiện các chương trình bán chéo sản phẩm, tiếp thị sản phẩm, điều tra khách hàng qua các kênh điện thoại, email, fax, website đạt mục tiêu đề ra.
- Xây dựng các chương trình giới thiệu các sản phấm dịch vụ ngân hàng, quảng bá uy tín, hình ảnh của ngân hàng.
- Hướng dẫn các nhân viên thực hiện các chương trình tiếp thị và bán sản phẩm.
- Hướng dẫn và đào tạo nhân viên các kỹ năng liên quan đến tiếp thị và bán sản phẩm.
- Đo lường, đánh giá hoạt động bán và tiếp thị tại ban và lập các báo cáo theo yêu cầu
35. KIẾN TRÚC SƯ
- Thiết kế cải tạo các chi nhánh, phòng giao dịch, phân tích, đánh giá để đưa ra các phương án tối ưu nhất trình cấp trên phê duyệt.
- Tham gia cùng nhóm làm việc lập các hồ sơ dự án như thiết kế, báo cáo đầu tư, phân tích kỹ thuật cho dự án.
- Thiết kế hoặc và kiểm tra thiết kế chi tiết các dự án xây mới.
- Giám sát kỹ thuật dự án đối với các phần việc liên quan tới hoàn thiện toà nhà, trang trí mỹ thuật, lắp đặt nội thất.
- Giúp cho các hội đồng xét thầu, thi tuyển kiến trúc, nội thất, đánh giá một cách chính xác các yếu tố cần thiết đem lại lợi ích đầu tư.
36. KỸ SƯ XÂY DỰNG
- Lập hồ sơ dự án bao gồm các tờ trình thiết kế, dự toán, hồ sơ mời thầu, hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu.
- Kiểm tra chi tiết các hồ sơ do công ty tư vấn, nhà thầu, đối tác thực hiện.
- Làm việc tại hiện trường với các đơn vị liên quan, chính quyền địa phương, đối tác trong các công việc như khởi công dự án, giám sát, thi công, nghiệm thu dự án.
- Giám sát kỹ thuật dự án.
- Giúp Trưởng phòng / trưởng nhóm đánh giá các hồ sơ chào thầu, hồ sơ dự toán, hồ sơ thiết kế và các hồ sơ khác của dự án.
- Lập tiến độ cho các dự án được giao
37. GIAO DỊCH VIÊN SƠ CẤP
1. Mở và quản lý tài khoản tiền gửi, tiền gửi thanh toán, tài khoản tiết kiệm của khách hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân.
2.Hạch toán chứng từ phát sinh trong ngày kịp thời, chính xác, đầy đủ và chịu trách nhiệm về các giao dịch thực hiện.
3.Thực hiện việc chuyển tiền thanh toán trong nước, thanh toán thẻ tín dụng, dịch vụ W.U, thu đổi ngoại tệ kịp thời, chính xác.
4. Phong tỏa, giải toả tài khoản, sổ tiết kiệm theo đề nghị của các Phòng/ban liên quan.
5. Tư vấn khách hàng và giải quyết các khiếu nại của khách hàng trong phạm vi thẩm quyền cho phép, đảm bảo bí mật thông tin cho khách hàng
38. THỦ QUỸ
1. Thực hiện thu, chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và các loại ngoại tệ. Kiểm tra, kiểm soát các loại chứng từ trước khi thu, chi: chữ ký, chứng minh thư nhân dân, số tiền...
2.Đối chiếu bảng kê thu, chi tiền khớp đúng với chứng từ và thực tế.
3. Kiểm tra phát hiện tiền giả, lập biên bản thu giữ theo đúng quy định hiện hành. Chọn lọc tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, lạt/bó tiền theo quy định
4. Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục nộp/lĩnh tiền, giải đáp mọi thắc mắc cho khách hàng về các nghiệp vụ liên quan. Nhập số liệu vào máy, cân quỹ cuối ngày.
39. NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG
- Phân phối tài liệu tới các đơn vị.
- Đóng dấu và quản lý con dấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Techcombank.
- In ấn, phô tô văn bản, tài liệu theo yêu cầu của Ban Lãnh đạo
- Phân loại, ghi chép, sắp xếp công văn giấy tờ giao dịch và lưu trữ một cách khoa học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu..
- Tiếp đón, hướng dẫn và phục vụ các cá nhân, tổ chức đến giao dịch tại Ngân hàng.
- Chuẩn bị và thực hiện công tác phục vụ khi có các cuộc họp, hội thảo, tập huấn, đào tạo… theo yêu cầu của lãnh đạo.
40. NHÂN VIÊN LÁI XE
1. Lái xe đưa, đón cán bộ nhân viên phục vụ công việc kịp thời và đảm bảo an toàn.
2. Bảo quản giữ, gìn xe, đảm bảo xe luôn sẵn sàng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
3. Tuân thủ theo đúng nội quy, quy định về quản lý và sử dụng xe
4. Theo dõi và đề xuất các phương án bảo dưỡng và sửa chữa xe
41. THỢ ĐIỆN
- Theo dõi và quản lý hệ thống điện, nước tại Hội sở
- Mua mới, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị điện, điện lạnh, điện thoại
- Thường xuyên bảo dưỡng, chạy thử máy phát điện tránh hỏng hóc để đảm bảo sử dụng được ngay khi có sự cố mất điện xảy ra.
42. THƯ KÝ VĂN PHÒNG
- Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc và các cán bộ giao
- Quản trị văn phòng, tổ chức các cuộc họp mặt, gặp gỡ, trong và ngoài nước.
- Làm báo cáo theo yêu cầu
- Thực hiện các nghiệp vụ thư ký khác
43. CHUYÊN VIÊN TÍN DỤNG BÁN LẺ
- Tiếp nhân, kiểm tra, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ tín dụng của khách hàng do nhân viên sales chuyển đến đảm bảo phù hợp với quy định của Techcombank và của pháp luật hiện hành
- Thực hiện các thủ tục để hoàn thành khoản vay
44. CHUYÊN VIÊN HỖ TRỢ CHI NHÁNH & PHÒNG GIAO DỊCH
- Thiết lập phương pháp, cách thức hỗ trợ các Chi nhánh bán lẻ và Phòng giao dịch trong việc tạo dựng hình ảnh và chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn chung thống nhất trên toàn hệ thống.
- Trực tiếp tham gia và triển khai cùng Chuyên viên Marketing các chương trình Marketing đến tất cả các đơn vị bán lẻ trên toàn hệ thống.
- Cùng Chuyên viên IT luôn kiểm tra, giám sát, phát hiện và khắc phục các lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các đơn vị bán lẻ nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn được thông suốt.
- Trực tiếp hướng dẫn các đơn vị bán lẻ các biện pháp thực hiện chỉ tiêu
- Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của Trưởng, Phó phòng.
45. CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH _ DỰ ÁN MIS
- Tham gia dự án MIS _ Dự án phát triển các hệ thống thông tin quản
- Tham gia dự án ABC_ Dự án hệ thống quản lý chi phí theo hoạt động để xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị và các cơ chế quản lý hiệu quả hoạt động của ngân hàng
46. KIỂM TOÁN VIÊN NỘI BỘ
- Thực hiện công tác kiểm toán cụ thể được giao, đảm bảo việc thực hiện công tác kiểm toán tuân thủ đúng với Quy chế, quy trình kiểm toán nội bộ, hướng dẫn chuẩn mực kiểm toán nội bộ.
- Hỗ trợ Kiểm toán viên Nội bộ chính trong việc lập các báo cáo kiểm toán nội bộ và thư quản lý.
- Chuẩn bị các hồ sơ kiểm toán có liên quan theo chỉ đạo của các Lãnh đạo Kiểm toán Nội bộ, và dưới sự hướng dẫn của các Kiểm toán viên Nội bộ chính.
- Đảm bảo an toàn về mặt pháp lý cũng như lợi ích của Ngân hàng trong giao dịch với các đối tác.
- Soạn thảo các hợp đồng có liên quan.
- Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của các Lãnh đạo bộ phận Kiểm toán Nội bộ
47. CHUYÊN VIÊN KINH DOANH
- Theo dõi, quản lý danh mục tài sản kinh doanh của công ty
- Nghiên cứu thị trường và lên phương án kinh doanh phù hợp đối với các tài sản trong danh mục quản lý
- Xây dựng các gói sản phẩm liên quan đến tài sản kinh doanh, kết hợp bộ phận Đầu tư thực hiện đầu tư tạo ra các sản phẩm kinh doanh có hiệu quả cao với chi phí phù hợp.
- Lên kế hoạch và thực hiện bán các sản phẩm ra thị trường
- Tìm kiếm các nguồn lực, cơ hội, thị truờng mới trong lĩnh vực kinh doanh tài sản cho công ty.
- Phát triển cơ sở khách hàng và quản lý danh mục khách hàng phù hợp danh mục tài sản.
- Lập báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Trưởng/Phó phòng
- Thực hiện các công việc khác có liên quan quy định của công ty và theo yêu cầu của Trưởng/Phó phòng
48. CHUYÊN VIÊN THẨM ĐỊNH
- Trực tiếp gặp gỡ khách hàng, nghiên cứu hồ sơ khách hàng để thực hiện việc thẩm định, định giá tài sản, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
- Kiểm tra, đánh giá, giám sát chất lượng hồ sơ nợ, tài sản bảo đảm nợ vay, khách hàng trong kinh doanh
- Quản lý tiến độ thực hiện thu hồi nợ (xử lý, mua bán, cho thuê....tài sản đảm bảo nợ vay)
- Theo dõi diễn biến giá cả, xu hướng vận động của thị trường bất động sản để xây dựng chính sách về tài sản đảm bảo.
- Đánh giá dự toán các công trình xây dựng trong các dự án đầu tư thuộc danh mục quản lý, đánh giá năng lực máy móc thiết bị/công nghệ của khách hàng (trình độ công nghệ của thiết bị, giá bán trên thị trường, xu hướng thay đổi công nghệ sản xuất ảnh hưởng đến giá thiết bị,…).
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)